Điều 1. Thống nhất quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng: Huấn luyện viên, vận động viên tập trung tập huấn và thi đấu tại:
a) Đội tuyển năng khiếu tỉnh;
b) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.
3. Nội dung và mức chi
a) Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập huấn trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
| STT | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển | Mức chi hàng ngày |
| 1 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 130.000 |
| 2 | Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố | 130.000 |
b) Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu của huấn luyện viên, vận động viên.
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
| STT | Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển | Mức chi hàng ngày |
| 1 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 220.000 |
| 2 | Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố | 180.000 |
c) Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách tính đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển do tính quản lý.
b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển do huyện, thị xã, thành phố quản lý.
c) Khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên.