vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau: — Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Thay thế: 08/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Đồng Nai Ban hành 30/07/2021 Hiệu lực 10/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 · 50/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND quy định mức chi, chế độ hỗ trợ thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 08/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 08/2021/NQ-HĐND
10/08/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng (-) thứ nhất khoản 1 như sau:

“- Người nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; cai nghiện ma túy tại các cơ sở cai nghiện ma túy tại cộng đồng tập trung cấp huyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Mức hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng cắt cơn nghiện tại các cơ sở điều trị cắt cơn, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, các cơ sở cai nghiện ma túy tại cộng đồng tập trung cấp huyện như sau:

- Tiền ăn: 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày)

- Chi phí khám sức khỏe: 200.000 đồng/người/đợt điều trị.

- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 600.000 đồng/người/đợt điều trị.

- Tiền điện, nước sinh hoạt: 50.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).

- Tiền nước uống: 10.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày).”

b) Sửa đổi, bổ sung mức chi hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đối với người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh quy định tại điểm b như sau:

- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000đồng/người/tháng.

- Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.

- Vệ sinh môi trường: 15.000 đồng/người/tháng.

c) Sửa đổi, bổ sung mức chi hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh quy định tại điểm c như sau:

- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000đồng/người/tháng.

- Sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao: 10.000 đồng/người/tháng.

- Vệ sinh môi trường: 15.000 đồng/người/tháng.

d) Sửa đổi, bổ sung mức chi hỗ trợ tiền điện nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường đối với người nghiện ma túy không nơi cư trú ổn định tại Khu xã hội trong thời gian hoàn tất hồ sơ chuyển Tòa án nhân dân xem xét quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc quy định tại điểm d như sau:

- Tiền điện, nước sinh hoạt: 150.000 đồng/người/tháng.

- Vệ sinh môi trường: 15.000 đồng/người/tháng.

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“Những nội dung khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện và Nghị quyết 140/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi, chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng và tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các quy định của pháp luật hiện hành.”