Điều 2. Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
1. Tổ chức cung cấp nước sạch được trích để lại 05% (năm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích để lại 25% (hai mươi lăm phần trăm) để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
2. Số tiền phí được trích để lại là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Tổ chức cung cấp nước sạch kê khai, nộp thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định pháp luật về thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng tiền phí để lại.
3. Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động (vốn điều lệ) cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải. Tỷ lệ bố trí như sau:
- Ngân sách tỉnh: 50%;
- Ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 50%.