Điều 1. Thông qua Đề án hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình người có công với cách mạng và hộ nghèo đặc biệt khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2020 với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện đầy đủ, toàn diện, kịp thời, có hiệu quả các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với hộ gia đình người có công với cách mạng và hộ gia đình nghèo trên địa bàn tỉnh. Giải quyết cơ bản tình trạng người có công với cách mạng còn khó khăn về nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh; cải thiện cơ bản tình trạng nhà ở cho hộ nghèo đặc biệt khó khăn, góp phần hoàn thành việc thực hiện Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công, hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 và Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Mục tiêu cụ thể
Trong năm 2020 hỗ trợ làm 795 nhà ở cho hộ người có công, hộ nghèo đặc biệt khó khăn có khó khăn về nhà ở (trong đó có 427 nhà của hộ gia đình người có công với cách mạng và 368 nhà cho các hộ nghèo đặc biệt khó khăn; xây mới 625 nhà, sửa chữa 170 nhà).
3. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc xây dựng nhà ở phải được thực hiện trên nền diện tích nhà ở mà người có công với cách mạng, người nghèo đặc biệt khó khăn hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở đó trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, chưa từng được ngân sách và các nguồn khác hỗ trợ làm nhà.
b) Huy động từ nhiều nguồn vốn để thực hiện; mỗi hộ gia đình chỉ được hỗ trợ một lần từ một nguồn vốn; hộ gia đình có trách nhiệm tham gia đóng góp và tự tổ chức xây dựng nhà ở. Trong trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp đăng ký hỗ trợ 100% kinh phí làm mới theo mức hỗ trợ của Nghị quyết này thì không sử dụng nguồn ngân sách của tỉnh để hỗ trợ.
c) Nhà làm mới phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30m² (đối với những hộ độc thân thì có thể xây dựng nhà ở nhỏ hơn, nhưng không thấp hơn 24m²), đảm bảo nguyên tắc “3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên; nhà sửa chữa phải đảm bảo tiêu chuẩn 2 “cứng” (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên và phù hợp với phong tục, tập quán của từng dân tộc nhằm góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa của các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
4. Phạm vi điều chỉnh
Đề án thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái trong năm 2020.
5. Đối tượng và điều kiện áp dụng
a) Hộ người có công với cách mạng khó khăn về nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái đáp ứng đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định của Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa được hỗ trợ làm nhà từ ngân sách và các nguồn vốn khác.
b) Hộ nghèo đặc biệt khó khăn về nhà ở (là hộ nghèo có các thành viên gia đình là người già không còn sức lao động, người tàn tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, ốm đau dài ngày đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội; hộ nghèo bị ảnh hưởng thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn rủi ro) trên địa bàn tỉnh Yên Bái có khó khăn về nhà ở, không có khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Hộ người có công với cách mạng, hộ nghèo đặc biệt khó khăn được thụ hưởng chính sách này nằm trong danh sách rà soát của các địa phương tại thời điểm trước ngày 20 tháng 02 năm 2020. Số hộ phát sinh sau thời điểm này (nếu có) giao cho các huyện, thị xã, thành phố xem xét, thực hiện đảm bảo mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a và điểm b, khoản 6 Điều này.
6. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ đối với hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng phải phá dỡ để xây mới nhà ở.
b) Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ đối với hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng, dột nát phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.
7. Kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 28.400 triệu đồng; được thực hiện theo cơ cấu như sau:
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 14.200 triệu đồng (chiếm 50% tổng kinh phí hỗ trợ).
b) Vận động xã hội hóa: 11.360 triệu đồng (chiếm 40%); trong đó: Vận động xã hội hóa do cấp tỉnh thực hiện: 7.440 triệu đồng, vận động xã hội hóa do cấp huyện thực hiện: 3.920 triệu đồng.
c) Quỹ Vì người nghèo, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh: 2.840 triệu đồng (chiếm 10%).