Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã; mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; chế độ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách cấp xã không tiếp tục bố trí công tác trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
1.1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
- Xã, phường, thị trấn loại 1 là 14 người.
- Xã, phường, thị trấn loại 2 là 12 người.
- Xã, phường, thị trấn loại 3 là 10 người.
1.2. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn gồm 10 chức danh:
Văn phòng Đảng ủy cấp xã; Phụ trách công tác truyền thanh cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã và các phường, thị trấn còn sản xuất nông nghiệp); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn.
1.3. Mức phụ cấp của mỗi chức danh người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại biểu 01-MPCKCT kèm theo.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại biểu 02-MPCKCT kèm theo.
3. Khuyến khích các xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức danh. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động trong chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố nếu kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh không chuyên trách kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp chức danh cao nhất Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố.
4.1. Mức bồi dưỡng hàng tháng đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố: không quá 0,7 mức lương cơ sở.
4.2. Mức bồi dưỡng đối với Chi hội trưởng các chi hội: Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội nông dân và Bí thư đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố:
- Từ nguồn đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).
- Chi bồi dưỡng 250.000 đồng/người/tháng từ nguồn ngân sách theo phân cấp (ngoài mức khoán kinh phí hoạt động của các đoàn thể ở xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố).
5. Các chức danh sau: Trưởng Ban tổ chức Đảng ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Kế hoạch Giao thông thủy lợi (hoặc Dịch vụ, Du lịch, Thương mại, Đô thị), Quản lý Nhà văn hóa, Nhân viên Đài truyền thanh khi nghỉ công tác được hỗ trợ mỗi năm công tác ở chức danh hiện giữ được một tháng phụ cấp theo quy định tại Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố và không hỗ trợ đối với người kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách cấp xã không còn được quy định.
6. Nguồn kinh phí thực hiện mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng đối với Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố; chế độ hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách cấp xã không tiếp tục bố trí công tác được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.