Điều 10. Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Chủ tịch UBND thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản:
a) Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận chuyển, tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND thành phố;
b) Tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
c) Tài sản khác có giá trị tài sản nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đến dưới 3.000 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2. Người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức cấp thành phố; Chánh Văn phòng quận ủy, huyện ủy quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trừ tài sản quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.
4. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp huyện quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tải sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
5. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền mua sắm của mình và tài sản, thiết bị thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung có giá trị tài sản nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND cùng cấp.