vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vặận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vặận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (cấp xã) và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (xóm, tổ dân phố) thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chủ trì tổ chức thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư.

3. Mức hỗ trợ:

3.1. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:

a) Kinh phí đảm bảo thực hiện cuộc vận động: mức 20 triệu đồng/năm/xã.

b) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có): mức 25 triệu đồng/năm/xã.

3.2. Đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư:

a) Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: mức 5 triệu đồng/năm/khu dân cư.

b) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ dân thì được hỗ trợ thêm 01 triệu đồng/năm/khu dân cư so với định mức quy định tại Tiết a, Điểm 3.2 Điều này.

c) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xà khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có): được bố trí thêm 1 triệu đồng/năm/khu dân cư.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: từ nguồn ngân sách tỉnh đảm bảo hàng năm và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào tổng kinh phí được tỉnh phân bổ theo quy định tại khoản 3 Điều này, cấp huyện chủ động phân bổ kinh phí phù hợp với số hộ dân của từng khu dân cư và điều kiện thực tế tại địa bàn.