vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau: — Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2020
Bạc Liêu Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 08/2016/NQ-HĐND
16/03/202002/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau:

“Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp là 56.400.000 đồng/năm (năm mươi sáu triệu bốn trăm nghìn), được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể kinh phí hoạt động cho các chức danh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này và cho mỗi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội khác (nếu có)”.