vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2024/NQ-HĐND · 24/06/2024
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2013 Hiệu lực 20/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 08/2013/NQ-HĐND
04/07/202407/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2013Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND Về việc Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức phụ cấp đối với các chức danh bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

b) Đối tượng áp dụng: Các chức danh bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức phụ cấp

a) Các chức danh bảo vệ dân phố hàng tháng được hưởng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở, cụ thể:

- Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,80;

- Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hệ số 0,70;

- Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,50;

- Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,45;

- Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố: Hệ số 0,40.

b) Trường hợp thành viên bảo vệ dân phố đảm nhiệm nhiều chức danh khác nhau thì được hưởng phụ cấp theo chức danh cao nhất.

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách.

4. Thời gian thực hiện: Kể từ 01/8/2013.