vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau: — Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2017/NQ-HĐND · 14/07/2017
Quảng Ngãi Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 08/2012/NQ-HĐND
25/07/201734/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 11/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị quyết này là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

2. Người nộp phí: là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mức thu phí:

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể như sau:

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
A B C D
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 60.000
2 Quặng măng-gan Tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) sa khoáng Tấn 70.000
4 Quặng vàng Tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti- moan (antimoan) Tấn 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 50.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000
12 Quặng cromit Tấn 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá bazan dạng lăng trụ, đá hoa …) m3 50.000
2 Đá block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa Tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 1.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp …) Tấn 2.000
7 Cát vàng (cát xây, tô) m3 3.000
8 Cát làm thủy tinh m3 5.000
9 Các loại cát khác, m3 2.000
  Riêng Cát nhiễm mặn m3 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.000
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 1.500
12 Đất làm thạch cao m3 2.000
13 Đất làm Cao lanh m3 5.000
14 Các loại đất khác m3 1.000
15 Sét chịu lửa Tấn 30.000
16 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 30.000
17 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 30.000
18 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite Tấn 30.000
19 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000
20 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 3.000
21 Than bùn Tấn 6.000
22 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 20.000

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% ức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.

b) Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.