Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao và một số chế độ đặc thù đối với trọng tài các giải bóng đá, huấn luyện viên, vận động viên, như sau:
1. Chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao:
Áp dụng mức chi tối đa theo Thông tư liên tịch số: 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch 200) về Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, cụ thể:
a) Chi tiền ăn:
Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 200 (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): 150.000 đồng/người/ngày.
b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ đối với các giải thi đấu cấp tỉnh quản lý:
- Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày;
- Thành viên các tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày;
- Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi;
- Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi;
- Công an, y tế: 45.000 đồng/người/buổi;
- Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh như sau:
- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa Ban tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-VHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho một số tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP.
- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:
+ Người tập:
Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi;
Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi;
Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.
+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.
2. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Áp dụng theo Thông tư liên tịch số: 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao.
- Mức chi: Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:
| STT | Huấn luyện viên, vận động viên theo cấp đội tuyển | Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày) | |
| Tập trung tập luyện | Tập trung thi đấu | ||
| 01 | Đội tuyển cấp tỉnh | 150.000 | 200.000 |
| 02 | Đội tuyển trẻ cấp tỉnh | 120.000 | 150.000 |
| 03 | Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 90.000 | 150.000 |
| 04 | Đội tuyển cấp huyện, ngành thuộc tỉnh | 90.000 | 120.000 |
3. Ngoài các chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao và chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Đắk Nông Quy định một số chế độ chi đặc thù như sau:
a) Chế độ bồi dưỡng trọng tài các giải bóng đá thi đấu cấp tỉnh:
- Bóng đá 11 người:
+ Giám sát, trọng tài chính: 150.000 đồng/người/trận;
+ Thư ký, trọng tài khác: 120.000 đồng/người/trận;
- Bóng đá 7 người và bóng đá 5 người:
+ Giám sát, trọng tài chính: 120.000 đồng/người/trận;
+ Thư ký, trọng tài khác: 100.000 đồng/người/trận;
Mức bồi dưỡng tối đa không quá 3 trận đấu/người/ngày.
4. Đối với cấp huyện, thị xã (gồm cả sở, ban, ngành cấp tỉnh) tuỳ theo tình hình kinh phí để áp dụng nhưng không được vượt quá 80%; cấp xã (gồm cả phòng, ban và tương đương của cấp huyện, thị xã) không được vượt quá 60% mức chi tối đa quy định tại khoản 1 và điểm a, khoản 3 Điều này của Nghị quyết.