vanban.org

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương — Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Trị Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các sở, ngành

a) Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các sở, ngành để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo các tiêu chí sau:

Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ngành được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt; nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ngành; khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình trong kỳ kế hoạch; kết quả thực hiện, tỷ lệ giải ngân và hiệu quả sử dụng vốn của giai đoạn trước hoặc năm trước liền kề. Bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ngành.

b) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại điểm a của khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cụ thể kế hoạch đầu tư công và chi thường xuyên ngân sách trung ương thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 và hằng năm cho các sở, ngành theo quy định.

2. Tiêu chí, điểm phân bổ theo đối tượng thôn, xã, đặc khu

Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã, đặc khu theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là DTTS&MN) và đối tượng xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK), xã biên giới, xã đảo, đặc khu và các xã còn lại) của tỉnh, cụ thể như sau:

a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: 01 điểm;

b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới, xã đảo, đặc khu: 50 điểm;

c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: 40 điểm;

d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: 30 điểm;

đ) Xã còn lại: 25 điểm;

Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) mức điểm cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều mức điểm đối với cùng một xã.

3. Tiêu chí, điểm đặc thù cho các xã, đặc khu

Điểm của tiêu chí đặc thù được xác định bằng tổng điểm của các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cụ thể:

a) Tiêu chí đặc thù cho các xã, đặc khu được xác định theo tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo, cụ thể như sau:

Xã, đặc khu có tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo dưới 400 hộ: 01 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 400 hộ đến dưới 800 hộ: 02 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 800 hộ đến dưới 1.200 hộ: 03 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 1.200 hộ đến dưới 1.600 hộ: 04 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo từ 1.600 hộ trở lên: 05 điểm.

b) Tiêu chí đặc thù cho các xã, đặc khu được xác định theo diện tích tự nhiên, cụ thể như sau:

Xã, đặc khu có diện tích dưới 220 km2: 01 điểm;

Xã, đặc khu có diện tích từ 220 km2 đến dưới 440 km2: 02 điểm;

Xã, đặc khu có diện tích từ 440 km2 đến dưới 660 km2: 03 điểm;

Xã, đặc khu có diện tích từ 660 km2 đến dưới 880 km2: 04 điểm;

Xã, đặc khu có diện tích từ 880 km2 trở lên: 05 điểm.

c) Tiêu chí đặc thù cho các xã, đặc khu được xác định theo tổng số hộ dân cư, cụ thể như sau:

Xã, đặc khu có tổng số hộ dân cư dưới 2.500 hộ: 01 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ dân cư từ 2.500 hộ đến dưới 5.000 hộ: 02 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ dân cư từ 5.000 hộ đến dưới 7.500 hộ: 03 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ dân cư từ 7.500 hộ đến dưới 10.000 hộ: 04 điểm;

Xã, đặc khu có tổng số hộ dân cư từ 10.000 hộ trở lên: 05 điểm.

4. Định mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cụ thể cho các sở, ngành được thực hiện trong quá trình xây dựng kế hoạch vốn trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách nhà nước, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình có quy mô cấp tỉnh, liên xã, nhiệm vụ đặc thù; các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định có liên quan.

5. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã, đặc khu

a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng xã, đặc khu

Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của xã và đặc khu được xác định như sau:

Ti = (1× TDKi) + XKi + Hi

Trong đó:

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã, đặc khu i;

TDKi: Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của xã i;

XKi: Điểm của đối tượng xã theo quy định tại khoản 2 của Điều này.

Hi: Tổng điểm của tiêu chí đặc thù theo quy định tại khoản 3 của Điều này.

b) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ

Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:

G=VĐP- VTTĐP

Trong đó:

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);

VĐP: Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí cho tỉnh để phân bổ thực hiện Chương trình theo kỳ kế hoạch.

VT: Tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các sở, ngành thực hiện Chương trình theo kỳ kế hoạch.

TĐP: Tổng điểm phân bổ của tất cả các xã, đặc khu.

c) Xác định mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng xã, đặc khu

Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã, đặc khu i được xác định như sau:

Vi=Ti×G

Trong đó:

Vi: Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã, đặc khu i;

Ti: Tổng điểm phân bổ của xã, đặc khu i;

G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.

6. Căn cứ xác định số liệu

a) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 2556a/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh sách xã khu vực I, II, III ban hành kèm theo Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Số lượng xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo Phụ lục I và II quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.

c) Số lượng xã đảo (bao gồm cả các đặc khu), xã ATK theo Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh công bố đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính là xã đảo, Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố xã An toàn khu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025, Quyết định số 2184/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công nhận xã Vĩnh Hoàng, tỉnh Quảng Trị là xã An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.

d) Số hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân cư xác định đến cuối năm 2025 tại Quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

đ) Số liệu về diện tích tự nhiên của xã, đặc khu được xác định tại Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025.

e) Trường hợp trong giai đoạn 2026-2030 có sắp xếp, thành lập, giải thể, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hoặc đổi tên đơn vị hành chính cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; hoặc thay đổi về phân loại khu vực, danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III, xã an toàn khu, xã biên giới, xã đảo, đặc khu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì việc xác định tiêu chí, điểm và định mức phân bổ vốn tiếp tục thực hiện theo các số liệu, đối tượng và căn cứ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết này nhằm bảo đảm tính ổn định trong cả giai đoạn 2026-2030; trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.