vanban.org

Điều 2. Mức chi cụ thể — Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 24/04/2026 Hiệu lực 24/04/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 07/2026/NQ-HĐND
24/04/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 28/2013/NQ-HĐND Về quy định chế độ chi tiêu tài chính tổ chức các giải thi đấu thể thao tỉnh Kon Tum · 28/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi cụ thể

  1. Đối tượng và mức chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu
Thứ tự Đối tượng Mức chi
(đồng/người)
I Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh  
1 Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức; trưởng các tiểu ban và phó trưởng các tiểu ban 240.000/ngày
2 Thành viên các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu 200.000/ngày
3 Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) 240.000/buổi
4 Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá và môn futsal) 170.000/buổi
5 Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ 100.000/buổi
6 Người tham gia đồng diễn, điều hành, xếp hình, xếp chữ (đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng)  
a Người tập  
- Tập luyện 80.000/buổi
- Tổng duyệt (tối đa 2 buổi) 120.000/buổi
- Chính thức 195.000/buổi
b Giáo viên quản lý, hướng dẫn 170.000/buổi
7 Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên môn bóng đá, futsal.  
a Giải bóng đá nam, nữ  
- Trọng tài chính 400.000/buổi
- Trợ lý trọng tài, giám sát 270.000/buổi
- Điều phối viên 200.000/buổi
b Giải futsal nam, nữ và bãi biển  
- Trọng tài chính 270.000/buổi
- Trợ lý trọng tài, giám sát 200.000/buổi
- Điều phối viên 150.000/buổi
II Giải thi đấu thể thao xã, phường, đặc khu và các sở, ngành Bằng 80% mức chi cấp tỉnh.

2. Chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và tiền đi lại trong thời gian tham gia giải thi đấu được thực hiện theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi.

3. Mức chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn thực hiện theo Nghị định số 21/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

4. Các khoản chi khác quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 117/2025/TT-BTC: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với các nội dung chưa được quy định mức chi tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác thì thực hiện trên cơ sở khối lượng công việc, theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo quy định của pháp luật về đấu thầu.