vanban.org

Điều 10. Chi tiếp đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh do tỉnh chi toàn bộ chi phí — Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/07/2026
Tuyên Quang Ban hành 24/10/2025 Hiệu lực 24/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 07/2025/NQ-HĐND
06/07/202652/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 24/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chi tiếp đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh do tỉnh chi toàn bộ chi phí

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026
Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay, cửa khẩu:

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Chi tặng hoa:

Đối với Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) của đoàn khách hạng đặc biệt: Thực hiện theo chương trình, đề án đón tiếp do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về nghi lễ đối ngoại; thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật;

Đối với Trưởng đoàn khách hạng A, hạng B: Mức chi tặng hoa tối đa 1.000.000 đồng/người.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay:

Giá thuê phòng chờ: Thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

2. Tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón khách:

Trường hợp phải thuê xe ô tô đưa, đón khách: Thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

3. Tiêu chuẩn và mức chi thuê chỗ ở:

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Đoàn là khách hạng A:

Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày;

Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;

Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

c) Đoàn là khách hạng B:

Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;

Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

d) Đoàn khách hạng C:

Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;

Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

đ) Khách mời quốc tế khác: 1.000.000 đồng/người/ngày.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

e) Giá thuê chỗ ở quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản này bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

4. Mức chi ăn hàng ngày (bao gồm bữa trưa, bữa tối):

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Mức chi ăn hàng ngày đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam):

Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;

Đoàn là khách hạng A: 1.500.000 đồng/ngày/người;

Đoàn là khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người;

Đoàn là khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;

Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn trong trường hợp cần thiết thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài;

Trường hợp cần thiết phải bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 250.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

5. Tổ chức chiêu đãi:

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

c) Đối với khách quốc tế khác, căn cứ tính chất của quan hệ ngoại giao và yêu cầu công tác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp khách xem xét, quyết định việc tổ chức chiêu đãi trong chương trình, đề án đón tiếp đoàn. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn hằng ngày của khách mời quốc tế khác quy định tại khoản 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

d) Mức chi chiêu đãi đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

đ) Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu phía Việt Nam căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp cần thiết, tại buổi chiêu đãi khách quốc tế, bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 250.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

e) Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo mức chi bằng 50% mức chi ăn hàng ngày theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc:

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Đối với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau:

Đoàn là khách hạng A: 200.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);

Đoàn là khách hạng B: 100.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);

Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 80.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

c) Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại điểm b khoản này. Danh sách đại biểu phía Việt Nam do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

7. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm:

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Chi văn hóa, văn nghệ:

Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;

Đối với đoàn khách hạng A, B và C: Căn cứ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Mức chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hoá dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như sau:

Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;

Đối với đoàn khách hạng A:

- Trưởng đoàn khách: 2.000.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 2.000.000 đồng/người;

- Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi tối đa 800.000 đồng/người.

Đối với đoàn khách hạng B:

- Trưởng đoàn khách: 1.500.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.500.000 đồng/người;

- Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi tối đa 600.000 đồng/người;

Đối với đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên của đoàn khách trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi tối đa 600.000 đồng/người.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

8. Chi dịch thuật:

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

a) Chi biên dịch (01 trang 350 từ):

Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 300.000 đồng/trang (350 từ);

Biên dịch tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 360.000 đồng/trang (350 từ);

Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

b) Chi dịch nói:

Dịch nối tiếp: 750.000 đồng/giờ/người;

Dịch song song (dịch cabin): 1.500.000 đồng/giờ/người;

Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ 1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán theo mức chi của 1 giờ quy định nêu trên;

Trường hợp đặc biệt cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch song song (dịch cabin) cao hơn quy định nêu trên để bảo đảm chất lượng của hội nghị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;

Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, căn cứ trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.

Sửa đổi bởi 52/2026/NQ-HĐND · hiệu lực 06/07/2026

c) Mức chi biên dịch, chi dịch nói tại điểm a và điểm b khoản này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên dịch, phiên dịch thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên dịch, phiên dịch tại điểm a và điểm b khoản này. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.