vanban.org

Điều 2. Chính sách học bổng và hỗ trợ khuyến khích học tập — Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2026
Ninh Bình Ban hành 30/07/2025 Hiệu lực 01/08/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số '07/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách học bổng và hỗ trợ khuyến khích học tập cho học sinh các trường trung học phổ thông chuyên của tỉnh Ninh Bình · 07/2025/NQ-HĐND
01/08/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích học tập đối với học sinh Trường trung học phổ thông chuyên Biên Hòa · 31/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích học tập và giảng dạy đối với học sinh, giáo viên Trường trung học phổ thông chuyên Biên Hoà · 14/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách học bổng và hỗ trợ khuyến khích học tập

1. Học bổng khuyến khích học tập

a) Đối với học sinh được chọn vào đội tuyển tỉnh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp quốc tế, có đủ tiêu chuẩn xét cấp học bổng Khuyến khích học tập theo quy định: Mức học bổng bằng 1.300.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Đối với học sinh tham dự các kỳ thi chọn học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, đoạt giải từ giải Ba trở lên, có đủ tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định: Mức học bổng bằng 1.100.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Đối với học sinh (còn lại) có đủ tiêu chuẩn xét cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định: Mức học bổng bằng 900.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Học sinh có đủ điều kiện được hưởng nhiều mức học bổng trên thì chỉ được hưởng một mức học bổng cao nhất.

đ) Học bổng được tính theo năm học chia thành 02 kỳ, kỳ I được cấp 04 (bốn) tháng, kỳ II được cấp 05 (năm) tháng.

2. Hỗ trợ sinh hoạt phí

a) Học sinh có nơi thường trú tại các phường, xã: Tây Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Ý Yên, Đông A, Thiên Trường, Vị Khê, Mỹ Lộc, Thành Nam, Trường Thi, Nam Lý, Hồng Quang, Hà Nam, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Hà và Liêm Tuyền được hỗ trợ mức sinh hoạt phí bằng 1.600.000 đồng/học sinh/tháng.

b) Học sinh có nơi thường trú tại các phường, xã còn lại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (trừ các phường, xã tại điểm a khoản 2 Điều này và các phường: Hoa Lư, Nam Định, Phủ Lý) được hỗ trợ mức sinh hoạt phí bằng 2.400.000 đồng/học sinh/tháng.

c) Thực hiện hỗ trợ theo tháng thực học và thời gian hỗ trợ không quá 09 (chín) tháng trong một năm học.

3. Hỗ trợ khuyến khích học tập cho học sinh tham dự các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia mỗi tháng bằng 820.000 đồng (hỗ trợ ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này), thời gian hỗ trợ không quá 04 (bốn) tháng trong một năm học.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách cấp tỉnh.