vanban.org

Điều 4. Mức t hù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/07/2026
Huế Ban hành 26/02/2025 Hiệu lực 07/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế · 07/2025/NQ-HĐND
20/07/202621/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 02/06/202614/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ 07/03/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức t hù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tính theo số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ. Trong đó, định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố là 32 triệu đồng/người/tháng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là 25,6 triệu đồng/người/tháng; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.

2. Hệ số lao động khoa học của các chức danh

STT Chức danh (CD) Hệ số lao động khoa học (Hcd)
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở
1 Chủ nhiệm nhiệm vụ 0,8 0,64
2 Thư ký khoa học 0,24 0,19
3 Thành viên chính 0,64 0,51
4 Thành viên 0,32 0,26
5 Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ 0,16 0,13

Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc nghiên cứu với các chức danh khác nhau. Thù lao của cá nhân trong nội dung, công việc nghiên cứu được tính theo hệ số lao động khoa học của chức danh tương ứng và thời gian cá nhân thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu đó.

3. Mức thù lao tham gia nhiệm vụ được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ) được tính theo các công thức sau:

a. Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN: 

TLcn = Hcd x DMcn x 20% x T

Trong đó:

TLcn: Thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ;

Hcd: Hệ số lao động khoa học của chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này;

DMcn: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).

b. Thù lao của thư ký khoa học để thực hiện các công việc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN:

TLtk = Hcd x DMcn x 20% x T

Trong đó:

TLtk: Thù lao của thư ký khoa học;

Hcd: Hệ số lao động khoa học của chức danh thư ký khoa học được quy định tại khoản 2 Điều này;

DMcn. Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

T: Tổng thời gian thực hiện nhiệm vụ (tháng).

c. Chi thù lao của nhóm chức danh:

TLncd = Hcd x DMcn x ƩtNCD

Trong đó:

TLncd: Tổng thù lao của nhóm chức danh;

Hcd: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 2 Điều này;

DMcn: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

ƩtNCD: Tổng số tháng quy đổi tham gia thực hiện nhiệm vụ của nhóm chức danh.

d. Chi thù lao của nhóm chức danh cho số ngày quy đổi không đủ tháng:

TLncd = Hcd x DMcn x (Ʃtn/22)

Trong đó:

TLncd: Tổng thù lao của nhóm chức danh;

Hcd: Hệ số lao động khoa học của chức danh quy định tại khoản 2 Điều này;

DMcn: Định mức thù lao theo tháng của chủ nhiệm nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Ʃtn: Tổng số ngày quy đổi không đủ tháng mà nhóm chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (tn< 22).

4.Tiền công thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có): thực hiện theo quy định tại mục b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.