Điều 4. Nội dung ngân sách địa phương bảo đảm hoặc hỗ trợ một phần kinh phí
1. Ngân sách địa phương bảo đảm 100% kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia do Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện, căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
a) Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội; chi phí công nhận cây đầu dòng: Mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/cây đầu dòng.
b) Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống: Mức hỗ trợ đối với cây nông nghiệp không quá 60 triệu đồng/ha; Cây lâm nghiệp không quá 40 triệu đồng/ha đối với rừng giống trồng, không quá 55 triệu đồng/ha đối với vườn giống, vườn cây đầu dòng.
c) Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống (Tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn trong tỉnh hoặc cử cán bộ bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn ngoại tỉnh (trong nước) cho công chức, viên chức làm công tác quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống; người lao động trực tiếp tham gia thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống trên địa bàn tỉnh): Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/dự án.
d) Kiểm soát chất lượng giống: Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/dự án.
đ) Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình tại Quyết định số 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình: Mức hỗ trợ 100% theo dự toán chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao.
2. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia do Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện; căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể như sau:
a) Đối với lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lúa lai F1, mức hỗ trợ không quá 21 triệu đồng/ha. Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất giống từ vườn cây đầu dòng, mức hỗ trợ: Cà phê, hồ tiêu không quá 200 triệu đồng/dự án; cao su, điều, cây ăn quả không quá 100 triệu đồng/dự án.
b) Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ của đàn gia cầm; mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/dự án (gồm chi phí công kỹ thuật, mua thức ăn tinh nuôi đàn giống cấp bố mẹ, đàn nhân giống).
c) Đối với lĩnh vực lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí nhân công thu hái hạt giống từ cây trội, rừng giống trồng, vườn giống để sản xuất cây giống; mức hỗ trợ không quá 36 triệu đồng/dự án. Hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô; mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/dự án.
3. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống khác do Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lý và tổ chức thực hiện; căn cứ theo điều kiện thực tiễn trong từng giai đoạn cụ thể, định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xem xét, quyết định hỗ trợ, cụ thể như sau:
Nội dung, mức chi bằng 70% mức hỗ trợ kinh phí quy định tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; đối với chi phí sản xuất giống thuỷ sản bố mẹ, chi phí sản xuất giống thủy sản sạch bệnh, mức hỗ trợ đối với mỗi nội dung không quá 350 triệu đồng/dự án.