vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. — Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 02/2025/NQ-HĐND · 25/04/2025
Đắk Lắk Ban hành 12/07/2024 Hiệu lực 22/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2024/NQ-HĐND
25/04/202502/2025/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 22/07/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu học phí từ năm học 2024-2025 đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

1. Mức thu học phí năm học 2024 - 2025:

Đơn vị: Nghìn đồng/tháng/học sinh

Stt Cấp học Khu vực I Khu vực II Khu vực III
1 Nhà trẻ 60 40 20
2 Mẫu giáo học 2 buổi 55 35 15
3 Mẫu giáo học 1 buổi 30 20 10
4 Trung học cơ sở 35 25 10
5 Trung học cơ sở hệ GDTX 25 20 10
6 Trung học phổ thông 50 40 20
7 Trung học phổ thông hệ GDTX 40 30 15

2. Từ năm học 2025-2026 trở đi mức thu học phí tại khoản 1 được áp dụng cho đến khi có văn bản sửa đổi bổ sung hoặc thay thế.

3. Quy định về khu vực, vùng: Áp dụng theo quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 cụ thể:

a) Khu vực III: Bao gồm các xã khu vực III tại Quyết định số 861/QĐ-TTg và các thôn, buôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT.

b) Khu vực II: Bao gồm các xã, thị trấn khu vực II theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (trừ các thôn đặc biệt khó khăn).

c) Khu vực I: Các khu vực còn lại.

d) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập đóng tại xã, phường, thị trấn không có trong danh sách các khu vực theo Quyết định số 861/QĐ-TTg thì mức thu học phí áp dụng bằng mức thu học phí tại cơ sở giáo dục ở khu vực I.

4. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập bằng 60% mức thu học phí quy định nêu trên.

5. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành.