vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp — Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/12/2023 Thay thế: 29/2023/NQ-HĐND · 01/12/2023
Long An Ban hành 30/05/2023 Hiệu lực 15/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện Dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 · 29/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Long An · 07/2023/NQ-HĐND
11/12/202329/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/06/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

1. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp

a) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 của Quy định này.

b) Hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

c) Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

d) Xây dựng, quản lý dự án: Mức hỗ trợ không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

2. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng a) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật: Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 của Quy định này.

b) Hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn chuyển giao kỹ thuật, kiến thức sản xuất nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng, sản xuất nông nghiệp an toàn, sử dụng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

c) Hỗ trợ theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND.

d) Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế, chế biến, bảo quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và đảm bảo dinh dưỡng: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Xây dựng, quản lý dự án: Mức hỗ trợ không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức chi cụ thể thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 của Quy định này.