vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau: — Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/04/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2023/NQ-HĐND · 28/03/2023
Thừa Thiên Huế Ban hành 03/06/2022 Hiệu lực 13/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 07/2022/NQ-HĐND
08/04/202306/2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 13/06/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 29/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12d/2009/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy Chứng minh nhân dân · 12d/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Tổ chức thu lệ phí: Cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về cư trú.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng miễn nộp lệ phí:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; công dân thường trú tại các xã biên giới thuộc huyện A Lưới; công dân các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

b) Trẻ em (người dưới 16 tuổi) khi làm các thủ tục đăng ký cư trú lần đầu.

c) Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

d) Công dân điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú do thay đổi địa giới hành chính, thay đổi tên đường phố, số nhà theo chủ trương của nhà nước hoặc điều chỉnh khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan đăng ký cư trú.

đ) Công dân thuộc diện di dời, giải tỏa theo chủ trương của nhà nước.

4. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:

TT Nội dung Mức thu
Đơn vị tính Các phường thuộc thành phố Huế Các khu vực khác
1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người Đồng/lần 10.000 7.000
2 Đăng ký tạm trú theo danh sách Đồng/người/lần 10.000 7.000
3 Tách hộ Đồng/lần 10.000 7.000
4 Gia hạn tạm trú Đồng/lần 8.000 5.000
5 Gia hạn tạm trú theo danh sách Đồng/người/lần 8.000 5.000
6 Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú Đồng/lần 8.000 5.000
7 Xác nhận thông tin về cư trú Đồng/lần 8.000 5.000

5. Quản lý lệ phí:

Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (Một trăm phần trăm) số tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.