vanban.org

Điều 5. Mức hỗ trợ, huy động và đóng góp vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia — Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 14/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023
Thanh Hóa Ban hành 11/12/2022 Hiệu lực 21/12/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định về cơ chế lồng ghép nguồn vốn trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; cơ chế huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2022/NQ-HĐND
14/12/202314/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 21/12/2022Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức hỗ trợ, huy động và đóng góp vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

            1. Các dự án đầu tư: Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, cấp xã) hỗ trợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp do các tổ chức, cá nhân đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động để thực hiện dự án. Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thực hiện trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, ngân sách nhà nước hỗ trợ đến mức tối đa 100% tổng mức đầu tư.

2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia: Mức vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, cấp xã) hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21, khoản 5 Điều 22, khoản 3 Điều 23 và khoản 3 Điều 24 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản liên quan, phù hợp với điều kiện, đặc điểm, quy mô, mục tiêu, nhiệm vụ, tính chất của từng dự án, kế hoạch liên kết; phần còn lại do người dân đóng góp và các nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện.

3. Hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện; thông tin, tuyên truyền về các chương trình mục tiêu quốc gia: Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, cấp xã) hỗ trợ 100% chi phí thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

4. Hoạt động kiểm tra, đánh giá, hội nghị triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia các cấp: Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện, cấp xã) đảm bảo hỗ trợ 100% chi phí hoạt động.

5. Các nội dung khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có): Thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan chủ quản các chương trình mục tiêu quốc gia ở Trung ương.

6. Nguồn vốn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí cho các dự án, nhiệm vụ, nội dung, hoạt động và kế hoạch của các chương trình mục tiêu quốc gia phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Nghị quyết số 256/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022, Nghị quyết số 257/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 và Nghị quyết số 258/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.  

7. Khi lập danh mục dự án đầu tư, các nội dung, hoạt động, nhiệm vụ, kế hoạch của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chủ đầu tư, địa phương và các đơn vị liên quan căn cứ khả năng cân đối vốn từ ngân sách nhà nước, cam kết hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân, khả năng tham gia đóng góp của cộng đồng và tình hình thực tế, phải xác định rõ nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn của từng dự án, nội dung và hoạt động để lồng ghép, tránh chồng chéo, trùng lắp. Cơ cấu các nguồn vốn lồng ghép phải thể hiện cụ thể trong hồ sơ trình phê duyệt, làm cơ sở để tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt dự toán và bố trí vốn. Trường hợp các dự án, nội dung, hoạt động, nhiệm vụ có nguồn huy động đóng góp của Nhân dân, việc đóng góp phải thể hiện bằng biên bản thống nhất giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và người dân.