vanban.org

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đào tạo trình độ sau đại học ở nước ngoài — Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đào tạo trình độ sau đại học ở nước ngoài

1. Học phí và các khoản có liên quan đến học phí: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên.

2. Chi phí làm hộ chiếu, visa: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước người học được cử đi đào tạo đối với chi phí làm visa.

3. Sinh hoạt phí

a) Sinh hoạt phí được tính toán để bảo đảm nhu cầu tối thiểu về sinh hoạt của người học ở nước ngoài bao gồm: Tiền ăn, ở, chi phí đi lại hằng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập.

b) Mức sinh hoạt phí thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương. Sinh hoạt phí được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc khóa học nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo).

c) Việc thanh toán sinh hoạt phí cho người học được cấp theo tháng hoặc quý, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc học tập, nghiên cứu của người học.

4. Bảo hiểm y tế bắt buộc: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo).

5. Tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông)

a) Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo, bồi dưỡng.

b) Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.

6. Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức do cơ sở đào tạo ở trong nước thông báo.

7. Cán bộ, công chức, viên chức được học bổng toàn phần do Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và các học bổng khác được Chính phủ Việt Nam cho phép để tài trợ chi phí cho toàn bộ khóa học thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài, không sử dụng ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ thêm hằng tháng bằng 50% mức sinh hoạt phí toàn phần tùy thuộc vào nước đến học tập theo quy định hiện hành của Trung ương về chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

8. Thời gian hỗ trợ kinh phí thực hiện theo quyết định cử tham gia đào tạo sau đại học của cơ quan có thẩm quyền. Nếu hết thời gian đào tạo tại quyết định nêu trên, các đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này chưa hoàn thành chương trình học tập, không có lý do khách quan và không được cơ quan có thẩm quyền thống nhất cho gia hạn, sẽ không được tiếp tục hỗ trợ kinh phí theo quy định.

9. Trường hợp, khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.