Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu An Giang như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu An Giang, gồm: Cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép (gọi tắt là cửa khẩu) trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện ra, vào cửa khẩu thuộc khu kinh tế cửa khẩu An Giang.
3. Đối tượng được miễn nộp phí
Xe 02 bánh; xe cứu thương; xe chữa cháy; xe chuyên dùng phục vụ tang lễ; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng; xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng công an.
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trong khu vực cửa khẩu đã nộp tiền sử dụng hạ tầng khu thương mại - dịch vụ các cửa khẩu có phương tiện vận chuyển hàng hóa bằng ô tô thuộc chủ sở hữu của các đơn vị này khi xuất, nhập khẩu ra, vào khu vực cửa khẩu.
4. Tổ chức thu phí
Các Ban Quản lý cửa khẩu: Vĩnh Xương, Tịnh Biên và Khánh Bình.
5. Mức thu phí
ĐVT: đồng/ phương tiện/lượt ra, vào
| STT | Phương tiện chịu phí | Mức thu phí |
|---|---|---|
| I | Xe khách thông thường | |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi | 30.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi | 40.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên | 50.000 |
| II | Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh | |
| 1 | Xe tải có tải trọng dưới 2 tấn | 30.000 |
| 2 | Xe tải có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 40.000 |
| 3 | Xe tải có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 50.000 |
| 4 | Xe tải có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet | 80.000 |
| 5 | Xe tải có trọng tải từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet | 115.000 |
6. Kê khai, nộp phí
Cơ quan tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
7. Quản lý và sử dụng phí
a) Số tiền phí thu được tại khoản 5 Điều này thực hiện nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Đối với 50% tổng số tiền phí thu được còn lại để lại sử dụng cho công tác quản lý, công tác phục vụ thu phí và chi phí dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng và các chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác.