vanban.org

Điều 1. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 09/09/2021 Hiệu lực 20/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng, nguyên tắc thu và chế độ miễn, giảm các khoản thu

a) Đối tượng áp dụng: Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, phụ huynh trẻ em và học sinh đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

b) Nguyên tắc thu: Thu trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận dân chủ, công khai và được đa số phụ huynh trẻ em và học sinh tán thành; thu vừa đủ chi, không mang tính kinh doanh; không vượt mức trần (đối với dịch vụ có quy định mức trần) hoặc mức thu cụ thể gắn với nội dung, chất lượng dịch vụ (đối với dịch vụ không quy định mức trần). Đối với trường tiểu học dạy 02 buổi/ngày, chỉ thu khi có tỷ lệ giáo viên/lớp nhỏ hơn 1,5.

c) Chế độ miễn, giảm các khoản thu: Có chế độ miễn, giảm các khoản thu cho trẻ em và học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, diện chính sách đối với từng nội dung thu cụ thể sau khi thỏa thuận với Ban đại diện cha mẹ học sinh và được đa số phụ huynh tán thành.

2. Các khoản thu và mức thu

a) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường có quy định mức trần.

- Đối với giáo dục mầm non: 

STT Tên dịch vụ Đơn vị tính Mức trần
1 Bán trú cho trẻ (bao gồm tiền ăn, sinh hoạt bán trú, phục vụ bán trú) đồng/trẻ/ngày 50.000
2 Giáo dục mầm non ngoài giờ
2.1 Giữ, chăm sóc trẻ sau 17 giờ các ngày trong tuần đồng/trẻ/giờ 10.000
2.2 Giữ, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ vào ngày thú Bảy, Chủ Nhật (bao gồm bán trú cho trẻ) đồng/trẻ/ngày 100.000
2.3 Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ vào kỳ nghỉ hè (bao gồm bán trú cho trẻ) đồng/trẻ/ngày 90.000
2.4 Cho trẻ làm quen với tiếng Anh (mỗi tháng 04 tuần, mỗi tuần 03 tiết) đồng/trẻ/tháng 350.000
2.5 Dạy năng khiếu cho trẻ: aerobic, vẽ, múa... (tháng 04 tuần, mỗi tuần 02 - 03 tiết) đồng/trẻ/tháng 100.000
3 Thuê xe ô tô đưa đón trẻ đồng/trẻ/km 10.000

- Đối với giáo dục tiểu học:

STT Tên dịch vụ Đơn vị tính Mức trần
1 Dạy 02 buổi/ngày đồng/học sinh/tiết 5.000
2 Dạy Tin học cho học sinh lớp 1, lớp 2 do nhà trường tự chủ trong tổ chức thực hiện đồng/học sinh/tiết 6.000
3 Dạy tiếng Anh cho học sinh lớp 1, lớp 2 do nhà trường tự chủ trong tổ chức thực hiện đồng/học sinh/tiết 6.000
4 Bán trú cho học sinh (bao gồm tiền ăn, sinh hoạt bán trú, phục vụ bán trú) đồng/học sinh/ngày 50.000
5 Thuê lao công vệ sinh trường lớp, công trình vệ sinh đồng/học sinh/tháng 10.000
6 đồng/học sinh/tháng 30.000

- Đối với giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông:

STT Tên dịch vụ Đơn vị tính Mức trần
THCS THPT
1 Dạy học 02 buổi/ngày đồng/học sinh/tiết 6.000 7.000
2 Dạy thêm học thêm trong nhà trường (theo môn học) đồng/học sinh/tiết 7.000 7.000
3 Bán trú cho học sinh (bao gồm tiền ăn, sinh hoạt bán trú, phục vụ bán trú) đồng/học sinh/ngày 50.000 50.000
4 Nước uống cho học sinh đồng/học sinh/tháng 20.000 20.000
5 Ký túc xá (đối với trường chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm) đồng/học sinh/tháng Không 90.000

b) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường không quy định mức trần.

Các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập phối hợp với các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các đơn vị có dịch vụ phù hợp, đáp ứng yêu cầu của nhà trường để cung cấp các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại đơn vị, gồm: Tổ chức bán trú (bao gồm tiền ăn bán trú; bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc, phục vụ công tác bán trú; mua sắm thiết bị, đồ dùng, dụng cụ phục vụ bán trú); thuê xe ô tô đưa đón học sinh hàng ngày; sổ liên lạc điện tử, học bạ điện tử; dạy học tin học, ngoại ngữ tăng cường; các dịch vụ giáo dục kỹ năng sống, mỹ thuật, âm nhạc, thể dục thể thao, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ngoài giờ học chính khóa,…

3. Chế độ thanh, quyết toán

Không đưa vào quyết toán ngân sách năm. Thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành, thuế, thống kê và công khai khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường theo đúng quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.