vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/09/2021 Thay thế: 16/2021/NQ-HĐND · 11/12/2021
Ninh Thuận Ban hành 31/08/2021 Hiệu lực 10/09/2021 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 07/2021/NQ-HĐND
10/09/2021Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 29/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 13/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

1. Để lại 4% trên tổng số tiền phí thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch.

2. Để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

3. Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.

4. Hàng năm, tổ chức thu phí có trách nhiệm thông tin công khai số phí bảo vệ môi trường thu được năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo địa phương, Đài phát thanh địa phương, Cổng thông tin điện tử của tổ chức thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.