vanban.org

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 - 2020 như sau: — Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2022
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 - 2020 như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức hợp tác dùng nước có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động hợp pháp có liên quan quản lý khai thác công trình thủy lợi (viết tắt là đơn vị thủy nông), cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý khai thác, thụ hưởng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020:

a) Biểu giá cụ thể dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT Vùng và biện pháp công trình Giá 
(1.000 đồng/ha/vụ)
I VÙNG MIỀN NÚI  
1 Tưới tiêu bằng động lực 1.811
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 1.267
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.539
II CÁC VÙNG KHÁC  
1 Tưới tiêu bằng động lực 1.409
2 Tưới tiêu bằng trọng lực 986
3 Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.197

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá cụ thể bằng 60% giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá cụ thể bằng 40% giá tại Biểu trên.

Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá cụ thể bằng 50% giá tại Biểu trên.

Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì giá cụ thể bằng 70% giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá cụ thể được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.

Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cụ thể cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.

b) Giá cụ thể đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá cụ thể đối với đất trồng lúa.

c) Giá cụ thể áp dụng đối với sản xuất muối được tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.

d) Giá cụ thể đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:

TT Các đối tượng dùng nước Đơn vị Giá cụ thể theo các biện pháp công trình
Bơm Hồ đập, kênh cống
1 Cấp nước cho chăn nuôi đồng/m3 1.320 900
2 Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu đồng/m3 1.020 840
3 Cấp nước để nuôi trồng thủy sản; trong đó:
a Nuôi trồng thủy sản cao triều đồng/m2 mặt thoáng/năm 250
b Nuôi trồng thủy sản thấp triều đồng/m2 mặt thoáng/năm 200
c Nuôi trồng thủy sản nước ngọt vùng đồng bằng đồng/m2 mặt thoáng/năm 160
d Nuôi trồng thủy sản nước ngọt đối với các huyện Nam Đông, A Lưới và một số xã miền núi thuộc các huyện, thị xã khác đồng/m2 mặt thoáng/năm 200

Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% giá cụ thể quy định tại Biểu giá cụ thể đối với cấp nước nêu trên.

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích mét vuông (m2), giá cụ thể bằng 80% giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị giá cụ thể bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

3. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.