vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2021 Thay thế: 08/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Sóc Trăng Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng · 08/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng · 07/2019/NQ-HĐND
20/07/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 09/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND V/v quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng · 06/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao, tỉnh Sóc Trăng, thuộc các đội tuyển sau đây:

a) Đội tuyển tỉnh.
b) Đội tuyển trẻ tỉnh.
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp của tỉnh.
d) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.

2. Đối tượng áp dụng

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao.

b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao.

c) Tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Mức chi cụ thể

Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên, cụ thể như sau:

a) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện ở trong nước (số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền).

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STTHuấn luyện viên, vận động viên đội tuyểnMức ăn hàng ngày
1Đội tuyển tỉnh220.000
2Đội tuyển trẻ tỉnh175.000
3Đội tuyển năng khiếu các cấp130.000
4Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố130.000

b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu.

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STTHuấn luyện viên, vận động viên đội tuyểnMức ăn hàng ngày
1Đội tuyển tỉnh290.000
2Đội tuyển trẻ tỉnh220.000
3Đội tuyển năng khiếu các cấp220.000
4Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố180.000

c) Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/01/2020.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển do tỉnh quản lý.

b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển do cấp huyện quản lý.