vanban.org

Điều 4. Cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, xây dựng khai thác bến xe, điểm trung chuyển, trung tâm tiếp vận, bãi đỗ xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác. — Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND

Hà Nội Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 20/07/2019 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Về việc ưu tiến phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn; khuyến khích đầu tư xây dựng, khai thác bến xe, bãi đỗ xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác; áp dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành hệ thống giao thông vận tải · 07/2019/NQ-HĐND
29/09/202537/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 20/07/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Về mức hỗ trợ giá vé đối với người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên tuyến đường sắt đô thị 2A Cát Linh - Hà Đông · 01/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND › Mục II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư, xây dựng khai thác bến xe, điểm trung chuyển, trung tâm tiếp vận, bãi đỗ xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác.

1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% tiền thuê đất trong 10 năm đầu kể từ khi phát sinh nghĩa vụ nộp tiền thuê đất (không bao gồm phần diện tích đất phục vụ kinh doanh dịch vụ, thương mại) đối với bến xe hàng (bến xe tải), bãi đỗ xe, điểm trung chuyển, trung tâm tiếp vận.

2. Riêng đối với dự án đầu tư bến xe hàng (bến xe tải), ngoài việc được hưởng các chính sách hỗ trợ như đã nêu tại khoản 1 điều này, sau 10 năm đầu kể từ khi phát sinh nghĩa vụ nộp tiền thuê đất, được tiếp tục xem xét hỗ trợ tối đa 100% tiền thuê đất đối với phần diện tích bắt buộc của các hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư bến xe (bao gồm: Khu vực đón trả hàng, bãi đỗ xe ô tô, khu vực cây xanh vườn hoa, khu vực làm việc của bộ máy quản lý, đường nội bộ bên trong, khu vệ sinh), cụ thể theo từng dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

3. Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% tiền thuế nhập khẩu phải nộp đối với các thiết bị, dây chuyền công nghệ nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho dự án xây dựng bãi đỗ xe, bến xe, điểm trung chuyển đối với các thiết bị, dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4. Được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố với lãi suất ưu đãi. Trường hợp sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, được ngân sách Thành phố hỗ trợ lãi suất vay theo hợp đồng tín dụng tối đa 50% lãi suất tiền vay đầu tư trong 05 năm đầu đối với các dự án xây dựng bãi đỗ xe, bến xe, điểm trung chuyển, trung tâm tiếp vận (cụ thể theo từng dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt).

5. Các dự án bãi đỗ xe ngầm đầu tư theo hình thức xã hội hóa được phép sử dụng tối đa 30% tổng diện tích sàn xây dựng thuộc khu vực ngầm của dự án theo quy hoạch để đầu tư khai thác dịch vụ thương mại, dịch vụ khác hỗ trợ cho bãi đỗ xe ngầm (cụ thể theo từng dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt).

6. Các dự án bến xe, điểm trung chuyển, trung tâm tiếp vận đầu tư theo hình thức xã hội hóa được phép sử dụng tối đa 20% tổng diện tích đất của dự án theo quy hoạch để đầu tư khai thác dịch vụ thương mại, dịch vụ hỗ trợ khác (cụ thể theo từng dự án được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt).

7. Khuyến khích các cá nhân, hộ gia đình có quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hợp pháp trên địa bàn 04 quận (Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa) đầu tư bãi đỗ xe ngầm, cao tầng cho ôtô và phương tiện cơ giới khác phục vụ nhu cầu công cộng. Khi đầu tư được hưởng các cơ chế, chính sách khuyến khích của dự án đầu tư bãi đỗ xe đã được nêu tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 điều này, ngoài ra còn được hỗ trợ: Các khoản thuế, phí khác liên quan khi thực hiện đầu tư và khai thác bãi đỗ xe; được thu tiền theo giá trông giữ xe do Thành phố quy định.

8. Ủy ban nhân dân Thành phố quy định giá các dịch vụ tại bến xe, điểm trung chuyển, trung tâm tiếp vận, bãi đỗ xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với từng khu vực, quy mô và tính chất (mức độ hiện đại) của từng dự án, đối tượng nhằm đảm bảo thời gian thu hồi vốn hợp lý và đảm bảo an sinh xã hội.