vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm — Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 08/2023/NQ-HĐND · 12/07/2023
Bình Phước Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh Bình Phước · 07/2019/NQ-HĐND
24/07/202308/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm

1. Ngoài phần hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết quy định tại Điều 3, các bên tham gia liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện các nội dung sau:

a) Xây dựng mô hình khuyến nông mức hỗ trợ tối đa cụ thể như sau:

- 100% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu đối với mô hình triển khai ở địa bàn xã, thôn, ấp khó khăn, đặc biệt khó khăn và biên giới;

- 50% chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu đối với mô hình triển khai tại địa bàn các xã còn lại;

- 40% tổng chi phí thực hiện mô hình ứng dụng công nghệ cao;

- 100% chi phí thực hiện mô hình nhưng không quá 100 triệu đồng/mô hình đối với mô hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp;

- 100% chi phí chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh khi tham gia xây dựng mô hình theo quy định hiện hành;

- 100% chi phí tổ chức đào tạo, tập huấn, thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo, tham quan học tập để nhân rộng mô hình.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho cán bộ quản lý hợp tác xã và nông dân theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã, cụ thể mức hỗ trợ tối đa như sau:

+ 100% chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm;

+ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm: Các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) ở địa bàn xã, thôn, ấp khó khăn, đặc biệt khó khăn và biên giới;

+ 50% chi phí mua giống và 30% chi phí mua vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại.

d) Ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.

2. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy định tại các điểm a, b khoản 1, Điều này, thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án về khuyến nông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.

3. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy định tại các điểm c, d khoản 1, Điều này, thực hiện theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.