Điều 2. Quy định chế độ, chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên
1. Hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non
Trẻ em 5 tuổi (đang học lớp Lá) tại các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo của tỉnh; trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc khuyết tật có khó khăn về kinh tế được hỗ trợ tiền ăn trưa: 0,1 lần mức lương cơ sở/trẻ/tháng (được hưởng theo thời gian học thực tế, nhưng không quá 09 tháng/năm học).
2. Chế độ khen thưởng học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt điểm cao
Học sinh học ở các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương nếu đạt điểm bình quân các môn thi (làm tròn đến 02 chữ số thập phân) trong Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông thì được thưởng như sau:
a) Điểm bình quân các môn dự thi đạt từ 9,50 đến 10 được thưởng 07 lần mức lương cơ sở/học sinh;
b) Điểm bình quân các môn dự thi đạt từ 9,00 đến dưới 9,50 được thưởng 04 lần mức lương cơ sở/học sinh.
3. Chế độ khen thưởng học sinh, sinh viên đạt giải tại các kỳ thi
a) Học sinh, sinh viên giỏi Quốc tế như sau:
- Giải nhất: 30 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải nhì: 26 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải ba: 22 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải khuyến khích: 14 lần mức lương cơ sở/giải.
b) Học sinh, sinh viên giỏi Quốc gia:
- Giải nhất: 10 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải nhì: 07 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải ba: 05 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải khuyến khích: 03 lần mức lương cơ sở/giải.
c) Học sinh, sinh viên giỏi cấp tỉnh:
- Giải I: 0,6 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải II: 0,4 lần mức lương cơ sở/giải.
- Giải III: 0,3 lần mức lương cơ sở/giải.
d) Học sinh đạt thủ khoa Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông được thưởng 05 lần mức lương cơ sở/học sinh.
đ) Học sinh, sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tốt nghiệp thủ khoa đạt loại giỏi được thưởng 01 lần mức lương cơ sở/học sinh, sinh viên.
4. Chế độ khen thưởng học sinh, sinh viên đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật Quốc gia như sau:
a) Giải nhất: 10 lần mức lương cơ sở/giải.
b) Giải nhì: 08 lần mức lương cơ sở/giải.
c) Giải ba: 06 lần mức lương cơ sở/giải.
d) Giải khuyến khích: 04 lần mức lương cơ sở/giải.
5. Hỗ trợ học bổng cho học sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Học sinh cấp trung học phổ thông đạt giải 3 trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (trừ học sinh trường chuyên Hùng Vương đã nhận học bổng khuyến khích học tập) được hỗ trợ học bổng: 0,2 lần mức lương cơ sở/học sinh/tháng, thời gian hỗ trợ từ khi được công nhận kết quả thi đến hết năm học.
6. Hỗ trợ cho học sinh là thành viên đội tuyển của Tỉnh dự thi học sinh giỏi cấp quốc gia khi tập trung bồi dưỡng
a) Tiền đi lại, tiền thuê phòng ngủ: Mức chi tối đa bằng chế độ công tác phí theo quy định hiện hành.
b) Tiền ăn học sinh là thành viên đội tuyển học sinh giỏi quốc gia: Hỗ trợ 0,1 lần mức lương cơ sở/học sinh/ngày.
c) Tiền ăn học sinh là thành viên dự thi học sinh giỏi quốc gia: Hỗ trợ 0,2 lần mức lương cơ sở/học sinh/ngày.
7. Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt cho học sinh nội trú, bán trú tại trường Trung học phổ thông chuyên, trường trung học phổ thông chất lượng cao và trường trung học cơ sở tạo nguồn có ký túc xá (thực hiện 09 tháng/năm)
a) Đối với học sinh nội trú: Định mức điện 25kw/học sinh/tháng; nước sinh hoạt 4m3/học sinh/tháng.
b) Đối với học sinh bán trú: Định mức điện 10kw/học sinh/tháng; nước sinh hoạt 2m3/học sinh/tháng.