vanban.org

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/07/2024 Thay thế: 06/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Vĩnh Phúc Ban hành 09/07/2018 Hiệu lực 20/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Ban hành phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc · 07/2018/NQ-HĐND
11/07/202406/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1. Đối với tài sản mua sắm là phương tiện vận tải của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định pháp luật.

2. Đối với tài sản mua sắm là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác:

a) Đối với nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Cấp tỉnh:

+ Chủ tịch UBND tỉnh quyết định mua sắm các tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có giá trị từ 500 triệu đến dưới 20 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc một gói mua sắm tài sản. Từ 20 tỷ đồng trở lên báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

+ Giám đốc Sở Tài chính quyết định mua sắm các tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu /01 đơn vị tài sản hoặc giá trị mua sắm từ 400 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho một gói mua sắm tài sản.

+ Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và dưới 400 triệu đồng cho 01 gói mua sắm tài sản của cơ quan mình; Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc từ 200 triệu đồng đến dưới 400 triệu đồng cho một gói mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

+ Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 200 triệu đồng cho một gói mua sắm tài sản.

- Cấp huyện:

+ Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định:

Mua sắm tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện có giá trị từ 100 triệu đồng, của cấp xã từ 300 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc giá trị mua sắm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện từ 200 triệu đồng, của cấp xã từ 400 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng cho một gói mua sắm tài sản. Từ 10 tỷ đồng trở lên báo cáo Thường trực HĐND cùng cấp xem xét, quyết định.

+ Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quyết định: Mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 200 triệu đồng cho một gói tài sản.

- Cấp xã:

Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 400 triệu đồng đối với một gói mua sắm tài sản.

b) Đối với nguồn thu từ phí được để lại sử dụng, thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc mua sắm tài sản theo quy định hiện hành.

3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Người đứng đầu đơn vị quyết định mua sắm tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) theo quy định.