Điều 1. Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2018 - 2019 như sau:
1. Mức thu học phí:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| STT | Cấp học | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học cơ sở có học nghề | Trung học phổ thông | |
| Khu vực | Bán trú | Không bán trú | ||||
| I | Thành thị | |||||
| 1 | Các phường thuộc thành phố Huế | 166 | 110 | 86 | 105 | 90 |
| 2 | Các phường thuộc thị xã Hương Thủy và thị xã Hương Trà | 106 | 79 | 66 | 80 | 72 |
| II | Nông thôn | |||||
| 1 | Các thị trấn đồng bằng | 79 | 59 | 50 | 65 | 57 |
| 2 | Các xã đồng bằng | 51 | 39 | 32 | 45 | 42 |
| III | Miền núi | |||||
| 1 | Các thị trấn miền núi | 26 | 19 | 16 | 30 | 21 |
| 2 | Các xã miền núi | 13 | 11 | 9 | 15 | 14 |
2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí tương ứng từng cấp học, từng khu vực của các trường phổ thông công lập trên địa bàn.
3. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.