vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/08/2021 Thay thế: 07/2021/NQ-HĐND · 19/08/2021
An Giang Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 30/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 07/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 07/2018/NQ-HĐND
29/08/202107/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 30/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng nộp lệ phí:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

b) Đơn vị thu lệ phí:

- Hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, trong đó:

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thu lệ phí đối với cơ quan, tổ chức.

- Các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân.

3. Mức thu lệ phí:

Số TT Nội dung thu Mức thu
Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (chỉ có quyền sử dụng đất)   Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất
1 Cấp giấy chứng nhận    
a Đối với hộ gia đình, cá nhân    
  Tại các phường, thị trấn 25.000 đồng/giấy 100.000 đồng/giấy
  Tại các xã còn lại 10.000 đồng/giấy 50.000 đồng/giấy
b Đối với tổ chức 100.000 đồng/giấy 500.000 đồng/giấy
2 Chứng nhận đăng ký biến động    
a Đối với hộ gia đình, cá nhân    
  Tại các phường, thị trấn 15.000 đồng/lần  
  Tại các xã còn lại 5.000 đồng/lần  
b Đối với tổ chức 20.000 đồng/lần  
3 Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính
a Đối với hộ gia đình, cá nhân    
  Tại các phường, thị trấn 10.000 đồng/lần  
  Tại các xã còn lại 5.000 đồng/lần  
b Đối với tổ chức 10.000 đồng/lần  
4 Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận (trừ trường hợp khi có sai sót về thông tin do lỗi của đơn vị thu lệ phí)
a Đối với hộ gia đình, cá nhân    
  Tại các phường, thị trấn 20.000 đồng/lần 20.000 đồng/lần
  Tại các xã còn lại 10.000 đồng/lần 10.000 đồng/lần
b Đối với tổ chức 20.000 đồng/lần 50.000 đồng/lần
     

4. Kê khai, nộp lệ phí:

a) Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

b) Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.