vanban.org

Điều 1. Thông qua Đề án số 5197/ĐA-UBND ngày 18/7/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2016, định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Hải Phòng Ban hành 25/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Đề án số 5197/ĐA-UBND ngày 18/7/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về “Nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2016, định hướng đến năm 2020”, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu tổng quát: Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực và sự tham gia của toàn xã hội cùng với tiếp tục đầu tư nguồn lực từ ngân sách nhà nước phát triển các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng theo pháp luật, thúc đẩy các cơ sở cung cấp dịch vụ phát triển gắn với nâng cao chất lượng phục vụ, tiến tới đạt chuẩn quốc tế và khu vực. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phù hợp với quy hoạch phát triển các ngành. Đảm bảo cho các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo, các đối tượng chính sách được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ ngày một tốt hơn.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Lĩnh vực giáo dục - đào tạo:

Xây dựng xã hội học tập, toàn xã hội chăm lo phát triển cho giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng của các Trung tâm học tập cộng đồng.

Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống trường ngoài công lập, từng bước chuyển một số trường công lập ở khu vực kinh tế phát triển thành cơ sở công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa gắn với nâng cao chất lượng giảng dạy và điều kiện học tập.

Phấn đấu tỷ lệ học sinh, sinh viên cơ sở ngoài công lập và cơ sở công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa trên tổng số học sinh đạt được như sau: Giáo dục mầm non đạt 16% vào năm 2016 và 20% vào năm 2020; giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đạt 2% vào năm 2016 và 5% vào năm 2020; giáo dục trung học phổ thông đạt 25% vào năm 2016 và 35% vào năm 2020; giáo dục trung học chuyên nghiệp đạt 16% vào năm 2016 và 20% vào năm 2020; giáo dục cao đẳng và đại học đạt 18% vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.

b) Lĩnh vực dạy nghề:

Nâng dần tỷ lệ nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ dạy nghề trên tổng kinh phí hoạt động: Khối trường cao đẳng và trung cấp nghề đạt 70% vào năm 2016 và 75% vào năm 2020; khối trung tâm dạy nghề đạt 30% vào năm 2016 và 40% vào năm 2020.

Phát triển hệ thống trường dạy nghề ngoài công lập đạt 45% số trường dạy nghề vào năm 2016 và đạt 50% vào năm 2020; mỗi trường ngoài công lập có ít nhất 01 nghề là nghề trọng điểm cấp quốc gia hoặc cấp khu vực ASEAN vào năm 2016 và phấn đấu có trường, có nghề đạt chuẩn quốc tế vào năm 2020.

Phấn đấu tỷ lệ sinh viên khối ngoài công lập và công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa trên tổng số sinh viên đạt được như sau: Trình độ cao đẳng và trung cấp nghề đạt 60% vào năm 2016 và 75% vào năm 2020; trình độ sơ cấp nghề đạt 70% vào năm 2016 và 80% vào năm 2020.

c) Lĩnh vực y tế:

Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, phấn đấu đạt trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2016 và trên 90% vào năm 2020.

Tỷ lệ giường bệnh ngoài công lập đạt 16% tổng số giường bệnh vào năm 2016 và 25% vào năm 2020; tỷ lệ giường bệnh công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa đạt 20% tổng số giường bệnh công lập (không tính giường bệnh của trạm y tế xã) vào năm 2016 và 30% vào năm 2020.

Phấn đấu số cơ sở y tế ngoài công lập tăng so với năm 2012 từ 1,1 đến 1,3 lần vào năm 2016 và tăng lên 1,4 - 1,5 lần vào năm 2020; tăng 03 bệnh viện tư nhân vào năm 2016, 05 bệnh viện tư nhân và có 01 bệnh viện đạt trình độ khu vực vào năm 2020.

d) Lĩnh vực văn hóa:

Từng bước phát triển hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; số xã, phường, thị trấn có trung tâm văn hóa, thể thao cộng đồng thực hiện xã hội hóa đạt 50% vào năm 2016 và 100% vào năm 2020.

Nâng dần tỷ lệ nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ văn hóa trên tổng kinh phí hoạt động bình quân: Các đơn vị sự nghiệp văn hóa công lập và các đoàn nghệ thuật truyền thống đạt 30% vào năm 2016 và 35% vào năm 2020; các đơn vị nghệ thuật công lập khác đạt 35% vào năm 2016 và 50% vào năm 2020.

Thành lập Nhà hát sân khấu truyền thống trên cơ sở sáp nhập Đoàn Chèo và Đoàn Nghệ thuật múa rối trước năm 2016.

e) Lĩnh vực thể dục - thể thao:

Phát triển phong trào thể thao quần chúng; tỷ lệ người dân tham gia hoạt động thể dục - thể thao đạt 47,5% vào năm 2016 và 50% năm 2020, trong đó tập luyện thường xuyên đạt 31% vào năm 2016 và 35% vào năm 2020.

Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có cơ sở tập luyện thể thao đạt 65% số xã, phường, thị trấn vào năm 2016 và 95% vào năm 2020.

Phấn đấu cơ sở thể dục - thể thao công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa đạt 30% số cơ sở thể dục - thể thao công lập vào năm 2016 và 50% vào năm 2020.

3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xã hội hóa:

a) Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức:

Tiếp tục tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức của mọi người dân về quan điểm, mục đích, ý nghĩa, vai trò, mục tiêu và các cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hoá giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục - thể thao.

Phát động các phong trào thi đua ở các cấp, ngành, cơ quan, đơn vị; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa. Thực hiện nhiều hình thức biểu dương, tôn vinh nhằm khuyến khích, động viên, khích lệ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tích cực tham gia thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa trên địa bàn thành phố.

b) Công tác quản lý nhà nước:

Thực hiện quản lý nhà nước thống nhất đối với các cơ sở công lập và ngoài công lập; phân công, phân cấp rõ vị trí, vai trò, trách nhiệm của từng cấp, từng ngành; tăng cường sự phối hợp liên ngành và giữa từng ngành với các địa phương trong chỉ đạo thực hiện chủ trương xã hội hóa.

Đảm bảo tăng chi ngân sách nhà nước hàng năm tương ứng với tăng thu ngân sách địa phương cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao. Đảm bảo sự bình đẳng giữa các cơ sở công lập và cơ sở xã hội hóa theo kết quả đầu ra: Xây dựng và triển khai thực hiện quy chế nhà nước đấu thầu, đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công; xây dựng định mức chi phí cho từng đối tượng thụ hưởng làm căn cứ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách cho các cơ sở xã hội hóa.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài phát triển các cơ sở ngoài công lập hiện có và thành lập mới các cơ sở ngoài công lập theo quy hoạch.

Tăng cường sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng người dân; nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, giám sát quá trình xã hội hóa và quản lý, sử dụng nguồn lực xã hội hóa.

c) Công tác quy hoạch:

Rà soát, bổ sung, xây dựng, ban hành và công khai quy hoạch ngành, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao; xây dựng quy hoạch quỹ đất, kế hoạch sử dụng đất dành cho cơ sở thực hiện xã hội hóa, hoàn thành trong năm 2013.

Lập danh mục các dự án xã hội hóa theo quy hoạch, mời gọi đầu tư, giới thiệu địa điểm phù hợp để thực hiện theo quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu dân cư.

d) Tạo điều kiện phát huy cao vai trò của các tổ chức hội và các doanh nghiệp tài trợ phát triển giáo dục đào tạo, dạy nghề, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, chăm sóc y tế, các đối tượng chính sách xã hội.