vanban.org

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: — Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2017 Thay thế: 23/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
An Giang Ban hành 10/07/2012 Hiệu lực 20/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 37/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang · 37/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang · 23/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, hoàn thiện và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 07/2012/NQ-HĐND
18/12/201723/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

1. Mức chi: thực hiện theo Điều 5 và Điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP).

2. Đối với các văn bản có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực (theo khoản c Điều 6 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP) thì định mức kinh phí như sau:

a) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

- Cấp tỉnh    : 10.800.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện :   8.400.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã       :   6.600.000 đồng/văn bản.

b) Đối với nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung:

- Cấp tỉnh    : 8.640.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện : 6.720.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã       : 5.280.000 đồng/văn bản.

c) Đối với chỉ thị của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh    : 4.200.000 đồng/văn bản.

- Cấp huyện : 3.000.000 đồng/văn bản.

- Cấp xã       : 2.400.000 đồng/văn bản.