vanban.org

Điều 1. Mức thu, phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: — Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 10/12/2010 Hiệu lực 20/12/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Mức thu, phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng

a) Đối tượng chịu phí: hộ gia đình (bao gồm cả thường trú và tạm trú); hộ kinh doanh buôn bán, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ; các cơ quan hành chính, sự nghiệp; văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế; các đơn vị quân đội, công an,… có rác thải sinh hoạt.

b) Đối tượng không chịu phí: hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh.

2. Mức thu

TTĐối tượng thuĐơn vị tínhMức thu
Thành phốThị xãHuyện đồng bằngHuyện miền núi
1Hộ gia đình có xe đến tận nơi lấy rácĐồng/hộ/tháng10.0009.0008.0007.000
2Hộ gia đình không có xe đến tận nơi lấy rácĐồng/hộ/tháng6.0005.5005.0004.000
3Cá nhân thuê nhà để ở, học sinh, sinh viên ở khu nội trú, ký túc xá
aNếu có xe đến tận nơi lấy rácĐồng/hộ/tháng3.0002.5002.0002.000
bNếu không có xe đến tận nơi lấy rácĐồng/hộ/tháng2.5002.0002.0002.000
4Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ
aBuôn bán nhỏ hàng ăn uống (chưa quản lý thu thuế môn bài)Đồng/hộ/tháng14.00013.00011.00010.000
bHộ kinh doanh hàng ăn uống có đóng thuế môn bàiĐồng/hộ/tháng16.00014.00013.00011.000
cHộ kinh doanh ngành khácĐồng/hộ/tháng12.00011.00010.0008.000
dHộ buôn bán không có lô sạp cố định, không phải bán hàng ăn uốngĐồng/hộ/tháng11.00010.0009.0008.000
5Hộ kinh doanh trong các chợ loại 3
aHộ kinh doanh hàng ăn uốngĐồng/hộ/tháng17.00015.00014.00012.000
bHộ kinh doanh ngành khácĐồng/hộ/tháng13.00012.00010.0009.000
cHộ buôn bán không có lô sạp cố định, không phải bán hàng ăn uốngĐồng/hộ/tháng12.00011.00010.0008.000
6Hộ kinh doanh trong các chợ loại 1, 2
aHộ kinh doanh hàng ăn uống, rau củ quả chưa qua chế biến, thực phẩm tươi sống, hải sảnĐồng/hộ/tháng19.00017.00015.00013.000
bHộ kinh doanh ngành khácĐồng/hộ/tháng14.00013.00011.00010.000
7Các cơ quan đơn vịĐồng/CQ/tháng36.00032.00029.00025.000
8Cửa hàng các doanh nghiệpĐồng/CH/tháng181.000163.000145.000126.000
9Hộ kinh doanh buôn bán lớnĐồng/hộ/tháng74.00067.00060.00052.000
10Khách sạn, nhà nghỉ không kinh doanh ăn uốngĐồng/KS/tháng90.00081.00072.00063.000
11Khách sạn có kinh doanh ăn uống
aTrên 20 phòngĐồng/KS/tháng217.000196.000174.000152.000
bTừ 20 phòng trở xuốngĐồng/KS/tháng181.000163.000145.000127.000
12Cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uốngĐồng/CH/tháng181.000163.000145.000127.000
13Các nhà máy, bệnh viện, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, các cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế (không bao gồm các cơ sở quy định tại mục 14 dưới đây)Đồng/tấnrác thải166.000150.000133.000116.000
14Các cơ sở chế biến thủy sản,cơ sở giết mổ gia súc, cơ sở sản xuất hóa chất, các đơn vị tổ chức hội chợ trên địa bànĐồng/tấnrác thải216.000195.000173.000151.000
15Các công trình xây dựngĐồng/m3160.000144.000128.000112.000

3. Phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.