vanban.org

Điều 1. Thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình xóa đói, giảm nghèo tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010 để áp dụng cho năm 2010 (có Đề án kèm theo), với các nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/08/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Phước Ban hành 31/07/2009 Hiệu lực 02/08/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Đề án điều chỉnh Chương trình xóa đói, giảm nghèo tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010 để áp dụng cho năm 2010 (có Đề án kèm theo), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nâng chuẩn nghèo năm 2010:

a) Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình khu vực nông thôn từ 300.000 đồng/người/tháng trở xuống, tức 3.600.000 đồng/người/năm được công nhận là hộ nghèo.

b) Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình khu vực thành thị từ 390.000 đồng/người/tháng trở xuống, tức 4.680.000 đồng/người/năm được công nhận là hộ nghèo.

2. Mục tiêu:

a) Mục tiêu tổng quát:

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 14,94% ( 30.056 hộ) xuống còn 13,64% (27.441 hộ) trên tổng số hộ toàn tỉnh, theo chuẩn mới của tỉnh;

- Hạn chế thấp nhất hộ tái nghèo; Thực hiện Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ xây dựng 1.600 căn nhà cho hộ nghèo; Tiếp tục thực hiện Quyết định 134/2004/QĐ-TTg hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số 770 căn nhà.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Năm 2010: Giảm 2.615 hộ nghèo, đạt tỷ lệ 1,3%;

- Giúp người nghèo có điều kiện khắc phục khó khăn, tự vươn lên trong cuộc sống, không trông chờ, ỷ lại vào các chính sách của Nhà nước cũng như sự đóng góp của nhân dân;

- Phấn đấu ít nhất 70% hộ nghèo được vay vốn tín dụng phát triển sản xuất, dịch vụ;

- Đảm bảo 100% người nghèo và người thoát nghèo từ 02 năm trở xuống được cấp thẻ bảo hiểm y tế; người thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện;

- 100% học sinh, sinh viên nghèo được miễn giảm học phí và các khoản đóng góp;

- 100% hộ đói giáp hạt, bị thiên tai được trợ giúp xã hội kịp thời;

- Triển khai thực hiện 06 mô hình điểm giảm nghèo có hiệu quả và nhân rộng;

- Tổ chức dạy nghề cho 150 người nghèo;

- Ưu tiên giải quyết cho những người nghèo có nhu cầu được tiếp cận với chương trình giải quyết việc làm của tỉnh;

- Tổ chức tập huấn khuyến nông, lâm, ngư; chuyển giao khoa học kỹ thuật cho 90% người nghèo;

- Phấn đấu các xã đặc biệt khó khăn được đầu tư đủ các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu;

- Hỗ trợ xây dựng 1.600 căn nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

- Hỗ trợ xây dựng 770 căn nhà cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Các nhóm giải pháp:

- Nhóm chính sách: tín dụng; hỗ trợ y tế cho người nghèo; hỗ trợ người nghèo về giáo dục; chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; dịch vụ hỗ trợ đời sống và trợ giúp pháp lý; hoạt động truyền thông; chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế;

- Nhóm dự án: hỗ trợ cơ sở hạ tầng các xã nghèo, đặc biệt khó khăn; định canh, định cư, ổn định di dân tự do; dự án khuyến nông - lâm - ngư; dự án hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề; nhân rộng mô hình giảm nghèo đã thí điểm có hiệu quả; dự án dạy nghề gắn với tạo việc làm cho người nghèo; Chương trình 168 của Chính phủ ( 04 huyện được hưởng chính sách như Tây nguyên: Bù Đăng, Bù Đốp, Phước Long và Lộc Ninh);

- Đào tạo cán bộ; theo dõi, giám sát và đánh giá chương trình;

- Phát triển nguồn lực trong giai đoạn qua; tiếp tục huy động nguồn lực hỗ trợ tại chỗ và từ bên ngoài.

4. Kinh phí: (có biểu chi tiết kèm theo)

Tổng kinh phí: 272.444,9 triệu đồng.

Trong đó:

- Ngân sách Trung ương: 225.242,9 triệu đồng (tăng so với Đề án cũ 29.400 triệu đồng);

- Ngân sách địa phương: 47.202 triệu đồng (tăng so với Đề án cũ 24.636 triệu đồng).