Điều 2. Nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản
1. Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố hàng năm.
2. Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:
a) Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá, tổng kết tình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin, tìm kiếm tư liệu có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
b) Chi xây dựng đề cương;
c) Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;
d) Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo;
đ) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá trình soạn thảo;
e) Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;
g) Các chi phí cần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu có).
3. Chi cho công tác thẩm định của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, các quận, huyện; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các quận, huyện; góp ý của Ủy ban nhân dân thành phố đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân trình.
4. Chi cho công tác xây dựng văn bản, góp ý kiến của Công chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.