Điều 1. Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ được trích lại cho cơ quan trực tiếp thu một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
I. Mức thu các loại phí và lệ phí
A. Các loại phí
1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước:
+ Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
+ Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt;
+ Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.
2. Phí thẩm định báo cáo thăm dò kết quả đánh giá trữ lượng nước dưới đất;
3. Phí thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất;
4. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
B. Các loại lệ phí
1. Lệ phí địa chính;
2. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
3. Lệ phí cấp giấy phép khai thác sử dụng nước mặt;
4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;
5. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
(Kèm theo phụ lục 1 mức thu phí và lệ phí liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường).
II. Thời gian thực hiện
Kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2007.
III. Tỷ lệ được trích lại cho cơ quan trực tiếp thu
Các loại phí và lệ phí nêu trên là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại theo tỷ lệ % theo như phụ lục 2 (biểu chi tiết tỷ lệ được trích lại cho cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường) để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí và lệ phí; số còn lại cơ quan thu phí, lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo các quy định của pháp luật hiện hành.