Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm của quy hoạch
1. 1. Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải phù hợp với: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hoá có giá trị, các khu du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.
1. 2. Từ nay đến 2020, xác định khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng không phải là lĩnh vực chủ lực để phát triển kinh tế xã hội; không khuyến khích khai thác khoáng sản và chỉ lựa chọn doanh nghiệp có đầu tư chế biến sâu, hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo vệ sinh môi trường.
1. 3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện kịp thời cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện trong từng giai đoạn.
2. Mục tiêu của quy hoạch
2. 1. Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; xác định nhu cầu trữ lượng khoáng sản cần thăm dò, khai thác, chế biến và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khoáng sản; xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác và chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng ở tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và các năm sau.
2. 2. Xác định đầy đủ, tin cậy tiềm năng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh.
2. 3. Xây dựng cơ sở khoa học thăm dò, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản kết hợp với bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, an ninh quốc phòng để phát triển bền vững ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, tăng nguồn thu ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch thăm do, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh (Bảng 1 phụ lục kèm theo).
1. 1. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh. + Tổng số mỏ: 32 mỏ + Tổng trữ lượng: 982.293.000 m3 + Tổng công suất khai thác: 10 triệu m3/năm Trong đó: - Huyện Kim Bảng + Số mỏ: 12 mỏ + Trữ lượng: 508.142.000 m3 + Công suất khai thác: 4,5 triệu m3/năm - Huyện Thanh Liêm + Số mỏ: 20 mỏ + Trữ lượng: 474.151.000 m3 + Công suất khai thác: 5,5 triệu m3/năm
1. 2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đá làm VLXD thông thường định hướng từ 2020 đến 2030 trên địa bàn tỉnh Tổng trữ lượng: 315.672.000 m3 . Trong đó: - Huyện Kim Bảng + Số mỏ: 5 mỏ + Trữ lượng: 221.489.000 m3 - Huyện Thanh Liêm + Số mỏ: 2 mỏ + Trữ lượng: 94.183.000 m3
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng sét làm gạch ngói đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh (Bảng 2 phụ lục kèm theo). + Số mỏ: 12 mỏ + Trữ lượng: 13.168.435 m3 + Công suất khai thác: 650.000 m3/năm
3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát xây dựng, cát san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh (Bảng 3 phụ lục kèm theo). + Số mỏ: 6 mỏ + Trữ lượng: 14.480.580 m3
4. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất, đá san lấp trên địa bàn tỉnh (Bảng 4 phụ lục kèm theo).
4. 1. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất, đá san lấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh + Số mỏ: 4 mỏ + Diện tích: 208,9 ha + Trữ lượng: 68.425.000 m3
4. 2. Quy hoạch khai thác, sử dụng đất, đá san lấp định hướng từ 2020 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh + Số mỏ: 3 mỏ + Trữ lượng: 36.881.000 m3
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP TẬP TRUNG THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quản lý nhà nước về khoáng sản làm VLXD.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu tư