vanban.org

Điều 30. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên — Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031 · 06/2026/NQ-HĐND
23/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 99/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XII, nhiệm kỳ 2021-2026 · 99/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên

1. Trách nhiệm của Trưởng Ban:

a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban theo quy định của pháp luật có liên quan thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, các nhiệm vụ được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công;chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban; phân công nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trưởng Ban và các Ủy viên, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm và rõ thẩm quyền; chỉ đạo hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát, đề xuất vấn đề chất vấn, giải trình thuộc lĩnh vực Ban phụ trách, bảo đảm chất lượng, tiến độ và đúng thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết, kiến nghị sau giám sát của Ban;

b) Phụ trách chung, chỉ đạo, điều hành công việc của Ban; chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban;

c) Thay mặt Ban trình bày báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

d) Cung cấp thông tin về hoạt động của Ban cho các cơ quan báo chí (nếu có yêu cầu);

đ) Xử lý văn bản đi, đến của Ban;

e) Ký văn bản của Ban.

2. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Trưởng Ban; giúp Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực công tác của Ban; chủ động đề xuất nội dung công việc liên quan hoạt động của Ban;

b) Tham gia tổ chức các hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát của Ban; chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng nhiệm vụ được giao;

c) Thay mặt Trưởng Ban điều hành hoạt động của Ban khi được ủy quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong phạm vi được ủy quyền;

d) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban, có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, phát biểu ý kiến và biểu quyết các nội dung thuộc thẩm quyền của Ban;

đ) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban và Ban về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;

e) Ký các văn bản của Ban theo phân công của Trưởng Ban.

3. Trách nhiệm của Ủy viên:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban;

b) Tham gia các hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát của Ban; chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng nhiệm vụ được giao;

c) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban, có trách nhiệm nghiên cứu tài liệu, phát biểu ý kiến và biểu quyết các nội dung thuộc thẩm quyền của Ban;

d) Chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban phân công.