vanban.org

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế) — Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 30/07/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế)

1. Thuế tài nguyên (Không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

2. Thuế bảo vệ môi trường phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành (không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).

3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp (Trừ thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình).

4. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Trừ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình).

5. Thu tiền sử dụng đất.

6. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (Không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

7. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

8. Lệ phí trước bạ (Trừ lệ phí trước bạ nhà, đất).

9. Lệ phí môn bài (Trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh).

10. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.

11. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.

12. Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp tỉnh quản lý.

13. Thu từ quỹ dự trữ tài chính cấp tỉnh.

14. Thu tiền sử dụng khu vực biển đối với khu vực biển phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành.

15. Thu sự nghiệp, hoạt động dịch vụ phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.

16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định.

17. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cấp tỉnh thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

18. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

19. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

20. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

21. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định hiện hành.

22. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác do cấp tỉnh quản lý.

23. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

24. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

25. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.

26. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

27. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên.

28. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.