Điều 4. Định mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa:
a) Hỗ trợ sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất: Mức hỗ trợ tối đa 80% giá giống;
b) Hỗ trợ cho việc áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận: Mức hỗ trợ tối đa 80% kinh phí thực hiện nhiệm vụ hoặc mô hình áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
c) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn: Mức hỗ trợ được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
d) Hỗ trợ cho hoạt động liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lúa gạo: Mức hỗ trợ để thực hiện hoạt động liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lúa gạo được áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa
Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí mua chế phẩm cải tạo đất, mua vôi bột, phân bón hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh học và các biện pháp cải tạo đất khác.
3. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ "Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5 năm/lần".
4. Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.
5. Hỗ trợ 50% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ, nhưng không quá 1.000.000.000 đồng/giống.