Điều 5. Nguyên tắc áp dụng chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất
1. Dự án xã hội hóa được nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua các hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, đấu giá tài sản gắn liền với đất và các hình thức giao đất, cho thuê đất khác theo quy định pháp luật đất đai đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết này.
2. Đối với dự án có mục đích hỗn hợp, trong đó có công trình xã hội hóa: cơ sở thực hiện xã hội hoá (công trình xã hội hóa trong dự án có mục đích hỗn hợp) thuộc phạm vi, đối tượng, đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này được hưởng chế độ miễn giảm tiền thuê đất đối với phần diện tích đất được sử dụng vào đúng mục đích xã hội hoá được nêu trong chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc nêu trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; đối với các phần diện tích đất khác thuộc dự án có mục đích hỗn hợp không liên quan đến lĩnh vực xã hội hoá hoặc không đáp ứng điều kiện tiêu chí dự án xã hội hoá không được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định này.
3. Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Người sử dụng đất không được tính tiền thuê đất được miễn vào giá thành sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội.