vanban.org

Điều 3. Định mức hỗ trợ — Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/07/2026
Bắc Kạn Ban hành 29/04/2025 Hiệu lực 04/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Định mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện mô hình sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; tổ chức đào tạo, tập huấn.

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu thực hiện mô hình và chi phí các lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân.

b) Định mức hỗ trợ:

 - Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, vật tư thiết yếu thực hiện mô hình đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% kinh phí đối với địa bàn còn lại.

 - Hỗ trợ 100% chi phí các lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân.

2. Hỗ trợ hoạt động khuyến nông:  Nội dung và mức chi thực hiện theo Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông tại địa phương từ nguồn ngân sách tỉnh Bắc Kạn.

3. Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa thực hiện liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống, vật tư thiết yếu thực hiện dự án hoặc kế hoạch liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm lúa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% kinh phí đối với địa bàn còn lại.

4. Hỗ trợ cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa.

a) Nội dung hỗ trợ:

Hỗ trợ kinh phí thực hiện các mô hình: Áp dụng các biện pháp cải tạo, nâng cao chất lượng đất chuyên trồng lúa hoặc đất trồng lúa còn lại nhằm tăng độ dày tầng canh tác; tôn cao đất trồng lúa trũng, thấp; tăng độ bằng phẳng mặt ruộng; sử dụng bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học để tăng chất lượng đất; bón vôi thau chua đối với đất nhiễm phèn và các biện pháp cải tạo đất khác.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí đối với địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ 70% kinh phí đối với địa bàn còn lại.

5. Hỗ trợ đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần.

Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.

6. Hỗ trợ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã.

Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện.

7. Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.

a) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng, đảm bảo các điều kiện khác theo quy định của Luật Trồng trọt và được minh chứng phù hợp với điều kiện canh tác trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

b) Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/bản quyền 01 giống lúa.