vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 40 dự án, với tổng diện tích 71,39 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 16,44 héc ta và diện tích các loại đất khác 54,95 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: — Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 12/07/2024 Hiệu lực 20/07/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực · 06/2024/NQ-HĐND
20/07/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02 /2018/NQ-HĐND Thông qua Danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thực hiện trong năm 2018 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 02 /2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án đăng ký mới là 40 dự án, với tổng diện tích 71,39 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 16,44 héc ta và diện tích các loại đất khác 54,95 héc ta), chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 04 dự án với diện tích 0,80 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,16 héc ta và các loại đất khác 0,64 héc ta.

- Thị xã Phú Thọ 01 dự án với diện tích 1,20 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,30 héc ta và các loại đất khác 0,90 héc ta.

- Huyện Đoan Hùng 04 dự án với diện tích 10,27 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 2,13 héc ta và các loại đất khác 8,14 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 02 dự án với diện tích 0,90 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,20 héc ta và các loại đất khác 0,70 héc ta.

- Huyện Yên Lập 06 dự án với diện tích 9,29 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 3,05 héc ta và các loại đất khác 6,24 héc ta.

- Huyện Tam Nông 01 dự án với diện tích 20,18 héc ta đất khác.

- Huyện Thanh Thuỷ 10 dự án với diện tích 9,95 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 7,18 héc ta và các loại đất khác 2,77 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 01 dự án với diện tích 0,53 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,51 héc ta và các loại đất khác 0,02 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 07 dự án với diện tích 1,69 héc ta, trong đó: Đất trồng lúa 0,43 héc ta và các loại đất khác 1,26 héc ta.

- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị là 04 dự án với diện tích 16,58 héc ta (trong đó: Đất trồng lúa 2,48 héc ta và các loại đất khác 14,10 héc ta).

(Chi tiết có các Biểu số 01 và Biểu số 1.1 đến 1.10 kèm theo).