Điều 2. Quy định mức thưởng, mức thưởng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Hà Nam lập thành tích tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế .
1. Đối với vận động viên
a) Đối với vận động viên thi đấu cá nhân
(Đơn vị tính: triệu đồng)
| STT | Tên cuộc thi | Thành tích | |||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Đoạt huy chương vàng và phá kỷ lục tại giải đấu được thưởng thêm | ||
| 1 | Đại hội thể thao toàn quốc | 50 | 30 | 20 | 20 |
| 2 | Giải vô địch quốc gia | 20 | 12 | 8 | 8 |
| 3 | Giải cúp quốc gia; Cúp các đội mạnh toàn quốc; Giải vô địch các Câu lạc bộ toàn quốc; Giải vận động viên xuất sắc toàn quốc; Giải vô địch trẻ toàn quốc (quy định 01 lứa tuổi) | 8 | 5 | 3 | 3 |
| 4 | Giải vô địch các lứa tuổi trẻ toàn quốc | ||||
| 4.1. Vận động viên từ 18 tuổi đến 21 tuổi (không thuộc đối tượng hệ mở rộng) | 8 | 5 | 3 | 3 | |
| 4.2. Vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 6 | 4 | 3 | 3 | |
| 4.3. Vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 5 | 3 | 2 | 2 | |
| 4.4. Vận động viên đến dưới 12 tuổi | 4 | 3 | 2 | 2 | |
| 5 | Các giải thể thao khác do Liên đoàn thể thao quốc gia, Hiệp hội thể thao quốc gia, Cục thể dục thể thao tổ chức | 3 | 2 | 1 | 1 |
b) Đối với vận động viên thi đấu tập thể
Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao tập thể hoặc môn có nội dung thi đấu tập thể, mức thưởng chung được hưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với huấn luyện viên
a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau: dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
3. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng của cá nhân đạt giải tại các giải thi đấu thể thao quốc gia được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.