vanban.org

Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Thay thế: 38/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Đồng Nai Ban hành 17/07/2024 Hiệu lực 27/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2024/NQ-HĐND
27/07/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 · 20/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục trên địa bàn tỉnh

1. Đối với hình thức học trực tiếp

a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

Đơn vị tính: đồng/trẻ, học sinh, học viên/tháng

Vùng, địa bàn Mầm non Phổ thông Chương trình giáo dục thường xuyên phổ thông
    THCS THPT THCS THPT
1. Thành thị (thành phố Biên Hòa, Long Khánh và thị trấn các huyện)          
- Các phường thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh 120.000 75.000 120.000 75.000 120.000
- Các xã thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh; thị trấn thuộc các huyện 90.000 60.000 90.000 60.000 90.000
2. Nông thôn 75.000 45.000 75.000 45.000 75.000
3. Miền núi (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) 25.000 20.000 25.000 20.000 25.000

Mức thu học phí trên được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đóng.

b) Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí.

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Vùng, địa bàn Mức hỗ trợ
1. Thành thị (thành phố Biên Hòa, Long Khánh và thị trấn các huyện)  
- Các phường thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh 120.000
- Các xã thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh; thị trấn thuộc các huyện 90.000
2. Nông thôn 75.000
3. Miền núi (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) 25.000

Mức hỗ trợ trên được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đóng.

2. Đối với hình thức học trực tuyến

Mức thu học phí học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí: bằng 85% mức thu học phí học trực tiếp, mức hỗ trợ học phí học trực tiếp của các cơ sở giáo dục tương ứng từng cấp học, địa bàn, từng vùng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

Mức thu học phí trực tuyến được làm tròn số đến đơn vị 1.000 đồng theo nguyên tắc: đơn vị hàng trăm từ 5 trở lên thì làm tròn lên, đơn vị hàng trăm nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống.

3. Quy định áp dụng mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến

a) Đối với các tháng có thời gian học trực tiếp hoặc trực tuyến trọn tháng: Áp dụng mức thu học phí của tháng đó theo mức thu tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

b) Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến: Căn cứ thời gian học tập thực tế của trẻ/học sinh/học viên để áp dụng mức thu học phí theo tiêu chí hình thức học tập nào có thời gian nhiều hơn (tính theo ngày) sẽ áp dụng mức thu theo hình thức học tập đó, trường hợp bằng nhau sẽ áp dụng theo hình thức học tập trực tuyến.