Điều 2. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; mức hỗ trợ học phí cho học sinh tiểu học tư thục trên địa bàn tỉnh
1. Đối với hình thức học trực tiếp
a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
Đơn vị tính: đồng/trẻ, học sinh, học viên/tháng
| Vùng, địa bàn | Mầm non | Phổ thông | Chương trình giáo dục thường xuyên phổ thông | |||
| THCS | THPT | THCS | THPT | |||
| 1. Thành thị (thành phố Biên Hòa, Long Khánh và thị trấn các huyện) | ||||||
| - Các phường thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh | 120.000 | 75.000 | 120.000 | 75.000 | 120.000 | |
| - Các xã thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh; thị trấn thuộc các huyện | 90.000 | 60.000 | 90.000 | 60.000 | 90.000 | |
| 2. Nông thôn | 75.000 | 45.000 | 75.000 | 45.000 | 75.000 | |
| 3. Miền núi (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) | 25.000 | 20.000 | 25.000 | 20.000 | 25.000 | |
Mức thu học phí trên được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đóng.
b) Mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí.
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
| Vùng, địa bàn | Mức hỗ trợ |
| 1. Thành thị (thành phố Biên Hòa, Long Khánh và thị trấn các huyện) | |
| - Các phường thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh | 120.000 |
| - Các xã thuộc thành phố Biên Hòa, Long Khánh; thị trấn thuộc các huyện | 90.000 |
| 2. Nông thôn | 75.000 |
| 3. Miền núi (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã, phường thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) | 25.000 |
Mức hỗ trợ trên được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đóng.
2. Đối với hình thức học trực tuyến
Mức thu học phí học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở giáo dục trung học phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên; mức hỗ trợ tiền đóng học phí học trực tuyến cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn không đủ trường tiểu học công lập và học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí: bằng 85% mức thu học phí học trực tiếp, mức hỗ trợ học phí học trực tiếp của các cơ sở giáo dục tương ứng từng cấp học, địa bàn, từng vùng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.
Mức thu học phí trực tuyến được làm tròn số đến đơn vị 1.000 đồng theo nguyên tắc: đơn vị hàng trăm từ 5 trở lên thì làm tròn lên, đơn vị hàng trăm nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống.
3. Quy định áp dụng mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến
a) Đối với các tháng có thời gian học trực tiếp hoặc trực tuyến trọn tháng: Áp dụng mức thu học phí của tháng đó theo mức thu tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Đối với các tháng đồng thời áp dụng cả hai hình thức học trực tiếp và trực tuyến: Căn cứ thời gian học tập thực tế của trẻ/học sinh/học viên để áp dụng mức thu học phí theo tiêu chí hình thức học tập nào có thời gian nhiều hơn (tính theo ngày) sẽ áp dụng mức thu theo hình thức học tập đó, trường hợp bằng nhau sẽ áp dụng theo hình thức học tập trực tuyến.