vanban.org

Điều 2. Chính sách trợ giúp xã hội — Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Bắc Ninh Ban hành 28/06/2024 Hiệu lực 10/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND V/v Quy định chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 06/2024/NQ-HĐND
01/01/2026103/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách trợ giúp xã hội

1. Trợ giúp xã hội hằng tháng

a) Trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này:

- Khu vực nông thôn: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Khu vực thành thị: 2.300.000 đồng/người/tháng.

b) Trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này:

- Khu vực nông thôn: 1.800.000 đồng/người/tháng.

- Khu vực thành thị: 2.300.000 đồng/người/tháng.

Mức trợ giúp trên đã bao gồm cả mức trợ cấp xã hội hàng tháng hiện hưởng theo quy định của Chính phủ về trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

c) Trợ giúp xã hội các đối tượng quy định tại Điểm d, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này được hưởng hệ số 1,0 so với mức chuẩn trợ giúp xã hội cao nhất của Trung ương hoặc tỉnh Bắc Ninh quy định.

2. Các chính sách trợ giúp khác đối với đối tượng sau khi được trợ giúp hằng tháng theo điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này được hưởng các chính sách sau:

a) Hỗ trợ về y tế: Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia bảo hiểm y tế hàng năm.

b) Hỗ trợ về giáo dục theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.

c) Hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.

d) Hỗ trợ tiền điện và đào tạo nghề theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.

đ) Được tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán theo quy định của Trung ương và của tỉnh Bắc Ninh đối với hộ nghèo.

3. Thời gian hưởng: Nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này:

a) Là đối tượng thuộc hộ nghèo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt năm 2023 được hưởng chính sách trong năm 2024 và các năm tiếp theo.

b) Các đối tượng thuộc hộ nghèo phát sinh được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2024 được hưởng chính sách năm 2025 và các năm tiếp theo.