vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. — Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/NQ-HĐND · 29/04/2026
Hậu Giang Ban hành 14/07/2023 Hiệu lực 24/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua Đề án Hậu Giang xanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau:

“b) Mục tiêu cụ thể:

Giai đoạn 2021 - 2025: 100% hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn (chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2024); 90% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở đô thị được thu gom, xử lý theo quy định; 80% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; phấn đấu 100% hộ gia đình có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản thực hiện các biện pháp xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; phấn đấu 50% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, xử lý đúng quy định.

Đến năm 2030: Ít nhất 95% và phấn đấu 100% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở đô thị được thu gom, xử lý theo quy định; 90% chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình ở nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; phấn đấu 100% bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng được thu gom, xử lý đúng quy định; duy trì các chỉ tiêu thực hiện đạt 100% trong giai đoạn 2021 - 2025.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 như sau:

“5. Lộ trình thực hiện

Lộ trình thực hiện chia thành 02 giai đoạn: Giai đoạn 2021 - 2025 có 09 nhiệm vụ, giai đoạn 2026 - 2030 có 04 nhiệm vụ; từng giai đoạn cụ thể các nội dung thực hiện của từng năm tương ứng với các chỉ tiêu của Đề án.

 (Đính kèm Phụ lục: Danh mục nhiệm vụ ưu tiên)”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 như sau:

“6. Dự kiến nguồn vốn thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện đề án: 1.843.227.131.000 đồng (một nghìn tám trăm bốn mươi ba tỷ hai trăm hai mươi bảy triệu một trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Trong đó:

a) Giai đoạn 2021 - 2025: 1.517.080.391.000 đồng.

- Từ năm 2021 - 2022: 94.035.080.000 đồng.

+ Ngân sách tỉnh:

Nguồn vốn đầu tư phát triển: 24.000.000.000 đồng.

Nguồn vốn thường xuyên: 8.948.520.000 đồng.

+ Xã hội hóa: 61.086.560.000 đồng.

- Từ năm 2023 - 2025: 1.423.045.311.000 đồng.

+ Ngân sách tỉnh: 78.791.564.000 đồng.

Nguồn vốn đầu tư phát triển: 30.013.284.000 đồng.

Nguồn vốn thường xuyên: 48.778.280.000 đồng.

+ Đề nghị Trung ương hỗ trợ: 22.413.283.000 đồng.

+ Xã hội hóa: 1.321.840.464.000 đồng.

b) Giai đoạn 2026 - 2030: 326.146.740.000 đồng.

- Ngân sách tỉnh: Nguồn vốn thường xuyên: 70.478.529.000 đồng.

- Xã hội hóa: 255.668.211.000 đồng.”

(Đính kèm Đề án sửa đổi, bổ sung).